Enter your keyword

KAGASDINE

14,000VNĐ

Còn hàng N/A .
13 07/10/2018 10:45:04

Mô tả

KAGASDINE
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Kagasdine do công ty Dược phẩm Khánh Hòa sản xuất có tác dụng điều trị loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dịch dạ dày- thực quản, dưới đây là thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Kagasdine giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Kagasdine

Hình ảnh: Thuốc Kagasdine

Thuốc Kagasdine giá 14.000đ/hộp (2 vỉ, 10 viên) hoặc 17.000đ/hộp (10 vỉ,10 viên) bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo các thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc Cimetidin điều trị các trạng thái bệnh lý tăng tiết dịch vị như hội chứng Zollinger -Ellison, bệnh đa u tuyến nội tiết.

Thuốc Cadipanto có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng.

Thuốc Pantosec IV chỉ định điều trị loét tá tràng, loét dạ dày, trào ngược thực quản mức độ vừa đến nặng, hội chứng Zollinger-Ellison và các bệnh lý dư thừa bài tiết axit khác.

Thành phần

KAGASDINE

Viên nang chứa các pellet tan trong ruột

1 viên chứa:

Omeprazol pellets (8,5% Omeprazol).. 235,3 mg

(Tương ứng với Omeprazol………………. 20 mg)

Tá dược

  • Manritol
  • Lactose
  • Avicel
  • HPMC
  • PEG 400 (có trong thành phần omeprazol pellets)
  • Talc.

Dạng trình bày

  • Hộp 2 vỉ 10 viên
  • Hộp 10 vỉ 10 viên.

Dược lực học

  • Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày.

Cơ chế

Ức chế có hồi phục hệ enzym hydro-kali adenosln triphosphatse (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể acetylcholin hay thụ thể histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

Dược động học

  • Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu ở ruột.
  • Sự hấp thu Omeprazol phụ thuộc vào liều uống. Thuốc có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết Thuốc gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày 1 liều. Tuy nửa đời thải trừ ngắn (khoảng 40 phút), nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chỉ 1 lần.
  • Omeprazol hầu như được chuyển hoá hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hoá đều khồng có hoạt tính, nhưng lại tương tác vớinhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của Cytochrom P450 của tế bào gan.

Kagasdine 20mg

Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận, ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hoá của thuốc trong cơ thể.

Chỉ định

  • Loét dạ dày, loét tá tràng.
  • Trào ngược dịch dạ dày- thực quản.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison.

Cách dùng

Thuốc bán theo đơn, dùng theo chỉ định của thầy thuốc.

Liều thông thường cho người lớn:

Uống trước bữa ăn sáng hoặc trước khi đi ngủ tối.

Loét tá tràng : uống 1 viên (20mg) 1 lần / ngày, dùng thuốc trong 2- 4 tuần.

Trường hợp nặng có thể uống 2 viên (40mg)  1 lần / ngày, dùng trong 4 tuần.

Loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược: uống 1 viên (20mg)  1 lần / ngày, dùng thuốc trong 4 – 8 tuần.

Trường hợp nặng có thể uống 2 viên (40mg) 1 lần / ngày, dùng thuốc trong 8 tuần.

***Hội chứng Zollinger-Ellison

Uống 3 viên (60mg) 1 lần/ngày

Liều duy trì uống 1- 6 viên ( 20-120mg) / ngày tùy theo biểu hiện lâm sàng

(Với liều lớn hơn 80 mg / ngày thì nên chia thành 2 lần uống trong ngày).

Chống chỉ định

Mẫn cảm với Omeprazol. Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Thận trọng

Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú

Chưa có tài liệu nghiên cứu cụ thể về vấn đề này, vì thế không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có gây tác động không mong muốn lên hệ thần kinh gây nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt nên sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn

Thường gặp: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau họng, táo bón.

ít gặp: Mất ngủ, mệt mỏi, nổi mề đay, ngứa, nổi ban. Các tác dụng này thường nhẹ và phục hổi nhanh.

Chú ý: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu.

Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.pylori.

Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoln và warfarin trong máu.

Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn.

Với liều 40 mg/ ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng đô của phenytoin trong máu, nhưng liều omeprazol 20 mg/ ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều.

Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin, nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.

Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin, ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.

Qúa liều và xử trí

  • Liều uống một lần tới 160 mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn được dung nạp tốt.
  • Khi uống quá liều, chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu.

Sản xuất tại:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

Bảo quản- hạn dùng

Bảo quản : Dưới 30°c. Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn : DĐVN IV.

Chú ý:

– ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

– NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

-THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA THẦY THUỐC.

– ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “KAGASDINE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *