Enter your keyword

ISOSORBID

2,500VNĐ

Còn hàng N/A , .
20 27/09/2018 9:07:03

Mô tả

ISOSORBID
5 (100%) 2 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm Isosorbid do công ty CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA sản xuất có tác dụng phòng và điều trị cơn đau thắt ngực. Điều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác). Dưới đây là thông tin về sản phẩm.

THUỐC ISOSORBID GIÁ BAO NHIÊU? MUA Ở ĐÂU?

Thuốc Isosorbid dinitrat

Hình ảnh: Thuốc Isosorbid

Thuốc Isosorbid có giá 2500 VNĐ/Viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

THÀNH PHẦN:

Isosorbid dinitrat (Dưới dạng Diluted Isosorbide dinitrate 10 mg)

Tá dược gồm:

  • Avicel M101
  • Lactose
  • Natri starch glycolat (DST)
  • Povidon K30
  • Saccharm natri
  • Taic
  • Magnesi stearat
  • Aerosil

DẠNG TRÌNH BÀY:

Hộp 03 vỉ x 10 viên nén.

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

DƯỢC LỰC HỌC:

Cơ chế: Vào trong cơ thể, các nitrat được chuyển hóa thành gốc oxyd nitric (NO) nhờ glutathion-S-reductase và cystein; NO kết hợp với nhóm thiol thành nitrosothiol (R-SNO). chất này hoạt hóa guanylat  cyclase để chuyển guanosin triphosphat (GTP) thành guanosin 3’ 5’ monophosphat vòng (GMPc). GMPc làm cho myosin trong các sợi cơ thành mạch không được hoạt hóa, không có khả năng kết hợp với actin nên làm giãn mạch.

Dược lý:

Các nitrat tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao lảm giãn cả hệ động mạch và cả mạch vành. Gián hệ tĩnh mạch làm cho ứ đọng máu ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh) dẫn đến giảm áp lực trong các buồng tim. Giãn các động mạch dẫn đến giảm sức cản ngoại vi (giảm hậu gánh), kết quả làm giảm huyết áp, nhất là huyết áp tâm thu, tuy không nhiều nhưng có thề gây phản xạ giao cảm làm mạch hơi nhanh và tăng sức co bóp cơ tim. Các nitrat còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Trong suy vành, giảm tiền gánh, giảm hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, cung và cầu về oxy của cơ tim được cân bằng sẽ nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực.

+ Trong suy tim, nitrat do làm giảm lượng máu về tim nên đã cải thiện được tiền gánh, làm giảm áp lực thất phải và áp lực tuần hoàn phổi, như vậy giảm các dấu hiệu ứ máu, với liều thích hợp, thuốc lại làm giảm hậu gánh, tạo điều kiện cho tim tống máu tốt hơn, tăng thể tích tâm thu và cung lượng tim.

+ Dùng các nitrat lâu dài, dễ xảy ra hiện tượng “thoát thuốc” làm mất dần tác dụng của thuốc. Người ta giải thích có thể do thiếu dự trữ -SH, do thiếu enzym glutathlon-S-reductase cần thiết để chuyển hóa các nitrat, do tăng thể tích nội mạch, do hoạt hóa các cơ chế làm co mạch đáp ứng với hiệu ứng giãn mạch của thuốc…. Vì vậy trong ngày nên thu xếp một thời gian khoảng ít nhất 8 giờ không dùng thuốc.

DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Được dùng dưới dạng uống, thuốc hấp thu nhanh hơn khi ngậm isosorbid dinitrat (ISDN) dưới lưỡi hoặc nhai. Thuốc được chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu. Hai chất chuyển hóa chính đều có hoạt tinh là lsosorbld-2-mononltrat (2-ISMN) có thời gian tác dụng ngắn và isosorbid-5-mononitrat (5-lSMN) có thời gian tác dụng dài hơn.

  • Thuốc kết hợp với protein huyết tương tới 28 ± 12%. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.
  • Nửa đời thải trừ huyết tương của ISDN là 50 ± 20phút, của 2-ISMN khoảng 2 giờ, của 5-ISMN khoảng 5 giờ.
  • Thời gian tác dụng của thuốc phụ thuộc vào cách sử dụng

+ Ngậm dưới lưỡi: Bắt đầu có tác dụng sau 2 phút tác dụng tối đa sau 15-45 phút, kéo dài 1-3 giờ.

+ Nhai: Bắt đầu có tác dụng sau 5 -20 phút, kéo dài 1 – 3 giờ.

+ Uống: Bắt đấu có tác dụng sau 15-45 phút, tác dụng tối đa sau 45 –120 phút, kéo dài 2 – 6 giờ.

CHỈ ĐỊNH:

  • Phòng và điều trị cơn đau thắt ngực.
  • Điều trị suy tim sung huyết (phối hợp với các thuốc khác)

LIỀU DÙNG:

  • Điều trị cơn đau thắt ngực: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 1 viên/lần, 2 – 3 giờ một lần cho đến hết cơn đau.
  • Phòng cơn đau thắt ngực: Uống. 1 -2 viên/lần, 3 – 4 lần/ngày.
  • Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 1 viên hoặc uống 1-2 viên/ lần hoặc hơn, 3-4 lần 1 ngày rồi giảm xuống liều duy trì, lúc này có thể dùng viên giải phóng chậm.

Vỉ thuốc isosorbid dinitrat

  • Người cao tuổi: không có chỉ dẫn đặc biệt, tuy nhiên cần thận trọng, nhất là người có mẫn cảm với thuốc hạ huyết áp.
  • Trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

  • Huyết áp thấp, trụy tim mạch
  • Thiếu máu nặng
  • Tăng áp lực nội sọ, glôcôm
  • Nhồi máu cơ tim thất phải
  • Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn
  • Viêm màng ngoài cơ tim co thắt
  • Dị ứng với các nitrat hữu cơ

THẬN TRỌNG:

  • Khi dùng thuốc, phải tăng liều từ từ để tránh nguy cơ hạ huyết áp thế đứng và đau đầu ở một số người bệnh; nên ngói hoặc nằm sau Khi dùng thuốc.
  • Khi dùng liều cao, không nên giảm thuốc dột ngột.
  • Thuốc có tác dụng không mong muốn là hạ huyết áp thế đứng, choáng váng, chóng mặt, nhức đầu nên không dùng thuốc cho người lái xe và vặn hành máy móc.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

  • Phụ nữ có thai: không dùng thuốc này cho người mang thai.
  • Phụ nữ cho con bú: Chưa biết thuốc có thải trừ qua sữa hay không. Không nên dùng isosorbid dinitrat cho người đang cho con bú.

TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Thuốc có tác dụng không mong muốn là choáng váng, chóng mặt nên không dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Những ngày đầu điều trị thường có nhức đầu (25% người dùng), do tác dụng giãn mạch của thuốc. Triệu chứng này hết sau 1 tuần.

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Tim mạch: Giãn mạch ngoại vi làm da bừng đỏ nhất là ở ngực và mặt, giãn các mạch trong mắt dễ gây tăng tiết dịch và làm tăng nhãn áp, giãn các mạch trong não có thể gây tăng áp lực nội sọ và làm đau đầu.
  • Hạ huyết áp thế đứng, choáng váng, chóng mặt hay xảy ra khi dùng thuốc cho những người bệnh có huyết áp thấp, người già.

ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Ngoài da: Có thể có nổi ban, viêm da tróc vảy, rối loạn tiêu hóa.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Máu: Với liều cao hơn liều điều trị, có thể có methemoglobin máu do thuốc oxy hóa Fe2+ của huyết cầu tố thành Fe3+ làm cho huyết sắc tố không vận chuyển được oxygen.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

  • Các chế phẩm có chứa nitrat khi dùng với rượu sè làm tâng tác dụng giãn mạch và gây hạ huyết áp tư thế đứng nghiêm trọng.
  • Khi dùng thuốc cùng với disopyramid phosphat tác dụng chống tiết nước bọt của disopyramid cản trỏ sự hòa tan của viên ngậm Isosorbid dinitrat.

Lưu ý: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

  • Triệu chứng: Thường gặp nhất khi dùng quá liều là hạ huyết áp. Đau đầu như búa bổ, nhịp tim nhanh, đỏ bừng mặt. Khi liều quá cao có thể xảy ra methemoglobin huyết.
  • Cách xử trí: Điều trị hạ huyết áp cần để người bệnh ở tư thế nằm nâng cao hai chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do methemoglobin huyết bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh methylen với liều 1 – 2 mg/kg thể trọng. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống.

SẢN XUẤT TẠI:

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM KHÁNH HÒA

Bảo quản- Dưới 30’C. Nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

ĐỂ THUỐC XA TẦM TAY TRẺ EM.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sàn xuất.

Tiêu chuẩn: USP34

CHÚ Ý:

  • Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
  • Nếu cần thêm thông tin hỏi ý kiến bác sĩ
  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc

Những thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc VASTAREL điều trị các cơn đau thắt ngực, bảo vệ tế bào cơ tim.

 Thuốc Verarem 40mg Điều trị và dự phòng đau thắt ngực ổn định mãn tính, đau thắt ngực do co mạch và đau thắt ngực khổng ổn định.

Thuốc NIEZATHION điều trị suy tim sung huyết: dùng liều thấp, phối hợp với một thuốc ức chế enzym chuyển đổi

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “ISOSORBID”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *