Enter your keyword

Doxorubicin Ebewe

In stock N/A .

Mô tả

Doxorubicin Ebewe
5 (100%) 1 vote

Rx_Thuốc bán theo đơn Đọc kỹ hướng dẩn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ! Thuốc này chỉ dùng dưới sự chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa ung thư!

DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN DOXORUBICIN “EBEWE” 10MG VÀ 50MG
Dạng thuốc: Dung dịch dậm đặc để pha tiêm truyền.

Thành phần:

  • 1 lọ 5ml chứa 10mg hoạt chất doxorubicin hydrodorid.
  • 1 lọ 25ml chứa 50mg hoạt chất doxorubicin hydroclorid.
  • Tá dược: natri clorid, hydrodoric acid (10%), nước pha tiêm.
Doxorubicin Ebewe 50mg/25ml

Hình ảnh: thuốc Doxorubicin Ebewe 50mg/25ml

Dược lực học

Mã ATC: L01D B01

Doxorubicin đã cho thấy có hoạt tính chống tân sinh ờ một số loài động vật và có hiệu quả trên người nhưng vẫn chưa có sự nhất trí về việc bằng cách nào doxorubicin và các anthracycline khác có tác dụng chống ung thư. Có 3 cơ chế sinh hóa chính được đưa ra là: tác động vào DNA, gắn vào mảng tế bào và hoạt hóa chuyển hóa thông qua giáng hóa.

Một nguyên nhân quan trọng trong thất bại điều trị với doxorubicin và các anthracycline khác là sự phát triển kháng thuốc. Để khắc phục sự kháng thuốc của tế bào với doxorubicin, việc sử dụng các thuốc đối kháng calcium như verapamil được xem xét vì mục tiêu chủ yếu là màng tế bào; verapamil ức chế vận chuyển calcium kênh chậm và có thể làm tế bào tăng hấp thu doxorubicin Chang et al, 1989 cho thấy tác dụng độc tế bào của doxorubicin tăng lên bởi verapamil trên in vino khi sử dụng cho 3 dòng tế bào ung thư tụy.

Người ta cũng đã khảo sát vai trò có thể có trong huyết tương người của doxorubicinol, chất chuyển hóa thoái giáng chính của doxorubicin, nhưng đã kết luận không liên quan tới sự tích lũy doxorubicin trong tế bào. Cần lưu ý rằng sự phối hợp của doxorubicin và verapamil đã cho thấy là có kết hợp với các tác động độc tính nặng ở động vật (Sridhar et al, 1992).

Doxorubicin Ebewe 50mg/25ml

Dược động học

Sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch doxorubicin có độ thanh thải huyết tương nhanh (t1/2 =10 phút) và gắn nhiều với mô. Thời gian bán thái cuối cùng khoảng 30 giờ. Doxorubicin được chuyển hóa một phần, chủ yếu thành doxorublclnol và một lượng nhỏ hơn thành aglycon, và liên kết với glucuronlde và sulfate. Thải trừ chủ yếu qua mật và phân. Khoảng 10% của liều được thải trừ qua thận. Doxorubicin gắn với protein huyết tương khoảng 50-85%. Thể tích phân bố là 800-3.500L/m2.

Doxorubicin không dược hấp thu qua đường uống; thuốc không qua hàng rào máu não.

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan sự thanh thải của doxorubicin và các chất chuyển hóa có thể giảm.

mua thuốc Doxorubicin Ebewe 50mg/25ml ở đâu

Chỉ định:

Các khối u đặc. ung thư hệ tao máu và hệ lympho, bao gồm:

  • Bạch cầu cấp dòng tủy và dòng lympho, như u lympho Hodgkin và không Hodgkin; Ung thư vú, ung thư bàng quang, ung thư khí phế quản, ung thư tử cung, ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư tuyến tụy, ung thư dạ dày, ung thư biểu mô tuyến giáp, ung thư tinh hoàn, ung thư gan; u nguyên bào thần kinh;
  • Ung thư mô liên kết của mô mềm, ung thư xương Ewing khối u Wilms, ung thư đầu-mặt-cổ, đau tủy xương.

Doxorubicin có thể bơm bực tiếp vèo bàng quang trong trương hợp bệnh nhân bị ung thư bàng quang bề mặt nông không xâm lấn – sau thủ thuật cắt qua nội sol (TUR) vả đề phòng sót mô ung thư.
Đường dùng vả cách dùng:
Doxorubicin có thể dùng tiêm tính mạch, truyền động mạch, truyên tĩnh mạch bong vòng 48-96 glờ hoặc bơm vào bàng quang. Thuốc không được phép tiêm vào bong khoang nộl tủy sống, tiêm bip, tiêm dưới da hoặc uống, cần tuyệt đôi tránh tiêm chệch khồl mạch màu vl có thể gây viêm tác mạch và hoại tứ tal chỗ.
Truyền thuốc kéo dàl chl nên chỉ dinh cho nhửng trường hợp đặc biệt.
Tiêm dộng mạch đạt được dộ tập trung thuốc tai chỗ rất cao. Hoại từ rộng có thố xảy ra ỡ mõ bị thuốc lan vào. Do đường tiêm này nguy hiểm nên cẩn phái cân nhắc thận trọng, cần có thao tác chinh xác khi tiêm bực tiếp (tiêm bolus) và/hoặc tiêm bong thòi gian ngăn, cần xác d|nh chắc chán kim đã vào đúng vị trí bằng cách truyền thừ khoáng 5ml dung dịch truyền tiêu chuẩn (dung dịch muối đẳng bương) trước khi truyền thuốc. Nên kẹp khóa dây truyền phla trên đầu dóng của dây truyền, sau đó mới bơm Doxorubicin vảo dãy truyền ơ vị bl bên dưới chổ khóa để trinh Doxorubicin truyền ngược dòng trong dây truyền dịch. Tiêm chậm toàn bộ lượng dung dịch Doxorubicin vào tỉnh mạch (10-20 phút). Sau đó mờ khóa dây truyền djch để dịch truyền đẩy trôi thuốc vào tĩnh mạch tránh nguy cơ tắc mạch.
Trong trướng hợp tiêm vào bàng quang nên tránh tinh trạng thuốc hòa trong nước tiểu. Đê giâm lượng nước tiểu xuống xấp xi 50ml/glờ bệnh nhân không nên uống chất lỏng 12 giờ trước khi thủ thuật điểu bj bền hành. Bệnh nhân nên thay đồi tư the nằm mồi 15 phút một lần trong khl dang truyền nhỏ giọt thuốc vào báng quang. Thông thường thời gian buyền là 1 giờ. Tiếp theo sau đó bệnh nhên nên đi tiểu.
Trước khl rút thuốc ra khỏi lọ và thực hiện tiêm thuốc. Doxorubicin nén được bảo quản ờ nhiệt độ phòng. Đế pha loing dung dịch Doxorubicin nên dùng nước muối sinh lý. Nên hòa tan 50ml Doxorubicin với 30-50 ml dung dịch muối sinh lý để truyền nhó giọt bàng quang.
Nốu để Doxorubicin bếp xúc ván da. niêm mạc thi nên rửa chổ tiếp xúc báng nươc, xá phòng ngay lập tức.

Liều dùng:

Liều Doxorubicin phụ thuộc vào chu ký diều bị tương ứng, tinh trọng chung cùa bệnh nhân và điểu trị bước đây của bệnh nhân. VI vậy số liệu sau chi lá hướng dẫn:
– Điều trị cách quăng VỚI liều 75mg/m2 diện tích da cơ thể mỗl 3 tuần một lần dùng một liều đơn hoặc chia thành nhlểu liều nhỏ hơn tiêm bong 2-3 ngày liên tục.
– Điểu trị cách quảng với một liều 60 mg/m2 diện tlch da cơ thể mỗi 3 tuần 1 lần trên bệnh nhân có suy gièm chức năng tủy xương do tuổi tác hoặc có bền sừ suy tủy xương hoặc u tân sinh xâm lẩn vào tùy xương.
– Điểu trị cách quãng llểu 25 mg/m2 diện tich da cơ thể mồi ngày (tương đương 0,6mg/kg trọng lượng cơ thể) bong vòng 3 ngáy hoặc 35 mg/m- diện tlch da cơ thể (tương dương 0,8mg/kg trọng lượng cơ thể) bong vòng 2 ngày cho điếu tri bệnh ung thư hệ thống tạo máu, không nên dể thời gian ngừng thuốc It hơn 10 ngày.
– Ởtré em: 10-20 mg/m2 diện tlch da cơ thể, mỗi tuần một lần hoặc mỗi 2 tuần một lẩn, tổng liều không quá 500 mg/m2 da cơ thể
Với những bệnh nhân không thể điều trị đủ liều vì một số lý do (tuổi, ức chế tủy xương, ức chế miền dịch, chống chl đjnh tương đối) chu kỳ điểu bj sau đây được khuyến cáo cho đơn tri liệu hoặc đa hóa bị liệu).
– Truyồn trong thời gian dài 60 mg/nr diện tlch da trong vòng 48-96 gib
– 20 mg/m2 diện tlch da cơ thể dùng bong 3 ngày liên tiếp, mỗi 3 tuần 1 lần.
– 20 mg/m2 diện tích da cơ thể mỗi tuần một lần, thay thế cho điều bị với liều 60 mg/m2 diện tich da cơ thể 3 tuần 1 lần.
Bởi vl có thể xảy ra tác dụng phụ không mong muốn bên tim nẽn tông liều tích lũy không được vượt quá 500-550 mg/rTV da cơ thể
Tống lléu nên dược giám xuống còn 400 mg/m2 diện tích da cơ thế trong những trường hợp sau: bệnh nhân đã bị chiếu xạ vùng trung thốt trước đó, đả dùng bước dó hoặc dang dùng dồng thời thuốc có dộc tính VỜI tim (như cyclophosphamid, mltoxantron) hoặc những chất có liên quan (daunorublcln).
Trong trường hợp viêm miệng hoặc viêm niêm mạc, trị liệu chl nên tiếp tục khi các thương tổn đã lánh VỚI liều glàm xuống còn khoáng 50%.
Trong trường hợp có thay dối trong công thức máu, liều dùng nên được giám tương ứng với kết quà xét nghiệm như sau:
SỐ lượng bạch cầu Số lương tiéu cầu Liều
Doxorubicin
2 5000/mm3 2 150.000/mm3 100%
2 4000/mm3 2 100.000/mm3 75%
2 3000/mm3 2 75.000/mm3 50%
2 2000/mm3 2 50.000/mm3 25%
Nếu bạch cầu ít hơn 2000 và tiểu cầu ít hơn 50.000/mm3 thi ngừng sứ dụng Doxorubicin.
Trong trường hợp có rối loạn chức nảng gan và thận liều dùng nên được giảm tương ứng như sau:
Bilirubin 1,2-3mg/100ml Liều 50%
Bilirubin > 3mg/1 OOrnl Liều 25%
Creatlnln huyết thanh 1,2-2mg/100ml Liều 50%

Chống chỉ định: ,

CYP450 và/hoẠc Pgp có thẻ làm táng nồng độ doxorubicin trong huyết tương vả do đó làm tăng độc tinh. Ngược lại, sử dụng dồng thời vơi các thuốc gãy cám ứng CYP450 như rifampicin và các barbiturat có thề làm giàm nồng dộ doxorubicin trong huyết tương vi làm giảm tác dụng của thuốc.
Ciclosporin, thuốc ức chế CYP3A4 và Pgp, làm tăng AUC của doxorubicin và doxorublcinol tương ứng 55% vá 350%. VI vậy càn hiệu chinh liều khí phối hop hal thuốc này.
Cimebdin cũng làm giám độ thanh thải huyét tương và tàng AUC cùa doxorubicin. Tảng tỳ lệ viêm báng quang xuất huyết đã dược ghl nhận nểu sừ dụng doxorubicin sau khl dùng cyclophosphamide.
Hấp thu các thuốc chống động kinh (như carbamazepm, phenytoin, valproat) giảm khl dùng đồng thời VỚI doxorubicin.
Do doxorubicin chuyển hóa nhanh và thải bừ chủ yếu qua đường mặt, sử dụng đông thời thuôc với các hóa bj liệu đâ được biết có độc tinh bén gan (như mercaptopurin, methotrexat, sbeptozocin) có thể làm ting độc tính của doxorubicin do gídm thanh thài thuốc tai gan Bát buộc phải thay đổi liều doxorubicin nểu díểu bị đồng thàfi vơi các thuốc gây độc trỗn gan
Rối loạn hệ tạo màu dã dược ghl nhặn sau khi dùng đổng thời doxorubicin với các thuốc ảnh hưởng dốn chức nảng tùy xương (như các dẳn chát amidopyrln. các thuốc kháng retrovirus, chloramphenicol, phenytoin, các sulphonamid).
Tảng tỳ lệ giảm bạch cầu và giảm tiểu cẩu dả được ghl nhận sau khl dùng đổng then VỚI progesteron.
Độc tinh bên thận cùa amphotericin B có thể xuất hiện rỗ trong quá trinh điều bị béng doxorubicin.
Nồng dộ doxorubicin trong huyết thanh tỉng đả được ghl nhận khi dùng đồng thời doxorubicin và ritonavir.
Độc tinh của doxorubicin có thể tăng khi kểt hợp với các thuốc chống ung thư khic (như cytarabín. cisplatin. cyclophosphamíd) Hoại tứ đạl bAng kém xuat huyát ồ ạt vi nhiễm trùng nặng đả dược ghl nhận khl điều bj kết hợp với cytarabln.
Clozapln có thể làm tâng nguy cơ và mức độ nghiêm bọng độc tinh bèn huyết học cùa doxorubicin.
Doxorubicin lá một tác nhân tiêm tàng, tảng nhạy cám với tla xạ. do đó hiện tượng tál lặp liên quan đến phơi nhiễm vơi thuốc có thể gây đe dọa tinh mạng.
Xạ trị bước, đồng thèri hoậc sau khl diều bj bing doxorubicin có thé làm táng độc tinh trên tlm và trên gan của thuốc.
Doxorubicin có thể làm bùng phAt viêm bàng quang xuất huyết gảy ra do diều bị bàng cydophosphamid bước dó.
Doxorubicin có thể làm giảm sinh khà dụng đường uổng cùa dlgoxin.
Điều bj bằng doxorubicin có thể làm tàng acid uric huyết thanh, do đó có thể cằn hiệu chinh liều các thuốc hạ acid uric máu.
Không sứ dụng các vacxin sổng bong thời gian bệnh nhãn được điếu trị bắng doxorubicin do có nguy cơ gây ra các bệnh toàn thân có thể dẩn đến tữ vong. Nguy cơ táng đổi VỚI những bệnh nhản bị suy giảm mlển dịch do bệnh lý dang mác phái cùa bệnh nhìn. Bệnh nhên bong quá binh điều bj báng doxorubicin, nên bánh tiếp xúc với những người vừa mớl tiêm vacxln phòng bal liệt trong thời gian gấn dây Sừ dụng đồng thời heparin và doxorubicin có thể làm tăng độ thanh thai của doxorubicin. Hơn nửa, có thể tạo thành kết tủa dần đến làm mất hiệu quà cá hal thuốc.
Cành báo dạc biệt vá thận trọng khi Sừ dụng
Bệnh nhãn nén được hél phục cấc độc tinh cắp cùa lấn điểu trị bàng các thuốc gãy độc tế bào bước đó (như viêm miệng, giảm bạch cầu. giám tiếu cẩu vả các nhiểm búng toàn thân) trước khi bát đầu diều bi bằng doxorubicin.
Cẩn thận bọng theo dỏl bệnh nhãn và các kết quả xét nghiệm khi diều bị bằng doxorubicin. Nên kiểm tra chức nang gan, thận bước vá bong quá binh diểu trị.
Nén theo dõi nồng độ add uric máu vả áp dụng các biện phip diều bị phù hop nểu xuất hiện tăng add uric máu.
Nên có biện pháp phù hợp để kiểm soát các nhiểm bùng toàn thẳn cóthềxày ra trước khl bát dầu điếu bị. Nên tuỉn thủ tlẻm doxorubicin theo nguyên tác tiêm váo lòng mách an toản do tìém bệch lòng mach có thể dằn đến hoai tử cục bộ và viêm tác tinh mach. Độ thanh thải của doxorubicin giảm bên bệnh nhẳn béo phì (>130% bọng lượng lý tưởng của cơ thể).
Đôc tinh trẽn tim
Nguy cơ độc tinh bén trung thât/màng ngoái tim có thé tảng lén sau khi phổi hợp với xạ bị hoặc điều trị xạ bj bước dó, hoặc sau khi diếu bj với các thuốc có tiêm năng gây dộc tinh trển tím khảc hoặc dùng thuốc bên bệnh nhản có bộnh cảnh lâm sảng như thiếu mảu, viêm màng ngoài tim do bệnh bạch cằu và/hoặc viêm cơ tìm.
Nên theo dõi chặt chẻ chức nàng tìm trước khi bát đầu và bong quà binh điều b| dề giảm thiểu tối đa nguy cơ gây dộc trên tìm đả đươc ghi nhận với các thuốc anthracydin.
Bệnh nhân có tlển sứ bệnh tim mach vả diều trị bàng anthracyclln bước đó vơi liêu tlch lủy cao hay các thuốc có tiềm nàng gảy độc trên tím lè các đồng yếu tổ gây tang nguy cơ gây dộc trên tim của doxorubicin.
Độc tinh bên tim có nguy cơ tang lên ở bi em vA bi vị thánh niên, đặc biệt là các độc tính xuất hiện muộn.
Nguy cơ này gặp ở bệnh nhản nử cao hơn so vớì bậnh nhìn nam CAc theo dơi chức náng tím dược khuyến cáo để giám sát độc tinh nảy.
Cản cân nhác cân bàng nguy cơ/lơi ích khi điểu tr/ bàng doxorubicin trên từng bệnh nhân bước khi bát đầu diếu trị.
Độc tinh bên tlm có thể xuất hiện dưới hal dạng:
Dạng sớm (cấp tinh) phụ thuộc váo liều va dặc bưng bới sơ thay đổi không dịc hiệu bên diện tâm đồ (thay đổi sóng ST-T, nhịp nhanh xoang, ngoai tâm thu thât vá trên thất).
Nhịp tim nhanh, bao gổm co thát thất sớm va nhịp nhanh thát nhịp chậm cũng như nghén dần truyền nhỉ thất, nghèn nhanh cũng đi dược ghi nhận.
Các triệu chứng nAy thường không biểu hiện dộc tinh muộn bên tim va thường ít có ý nghĩa lâm sàng. Có thẻ tiếp tục điều bi trong da số trường hơp.
Dạng muộn (chậm) phụ thuộc vko liều và biểu hl$n độc tinh tlch lũy trên cơ quan báng bệnh lý cơ tim. CAc phản ứng nky thương tiến biến muộn trong giai đoan diêu trị băng doxorubicin hoặc 2-3 tháng sau khi ngừng diêu trị. Tuy nhiên, dộc tinh này thậm chí có thể đươc ghi nhặn muộn hon (nhiều tháng tới vài nảm sau khi kêt thúc điêu trị).
Các triạu chứng thường gặp bao gôm suy thết trai có hoặc kém theo cic diu hiệu của suy tim sung huyết như khó thơ, phù phổi, tim to vi gan to, tiểu It, cổ trưởng. trAn dịch màng phổi và nhịp ngựa phi. Hiộu ứng bán cấp như viém máng ngoài tim hoặc viêm cơ tim cũng đả dươc ghi nhận. Suy tim sung huyốt de dọa tinh mang là dang nang nhất của bệnh lý cơ tim gãy ra bớl anthracylln va dộc tinh giới han bơi liêu tlch lũy của thuốc.
Do chưa có các phương pháp tin cậy dể dơ đoan suy tim cẤp do bệnh lý cơ tim gảy ra bởi anthracyclin, biẻu hiện bời sơ giảm duy trl diện thê sóng QRS, kéo dai khoảng thời gian tâm thu (PEP/LVEF) bên giới hạn binh thưởng va giam phân suất tống mau thất trải (LVEF) xuống dưới gia trị ban đầu trước khi diểu b|. cần lảm điện tàm đồ, siêu ảm tím, quét MUGA trước và bong quá trinh điêu bj vi danh giá phàn suàttống màu thầt trai.
Chẩn đoán lâm sàng sơm tổn thương co tim do anthracyclin đóng vai trò quan bọng quyết định thành công của liệu pháp điều trị sau đó báng thuôc. Có thể chl định glycosid tlm, lơl tiểu phái hơp VỚI han chẻ muối vi chi độ nghi ngơi.
Tẩn suất gặp suy tlm sung huyết tiến biển khoảng 1-2% số bệnh nhản dùng llẻu tlch lũy 300 mg/m2 tâng chậm dến tổng liều tích lũy 450-550 mg/m2. Ở liều cao hơn, nguy cơ suy tim sung huyết táng nhanh, do vậy khuyến cáo không vượt quá liều tích lũy tối da 550 mg/m2.
Các yếu tố nguy cơ gây độc tinh bên tim bao gồm càc bệnh lý tim mạch dang mác hoặc tiềm ẩn, chiếu xa vùng trung thát hoặc mảng ngoài tim bước hoặc bong thời gian điểu bị hỏa chit, da điều trị bước dó bàng dẳn chầt anthracyclin khAe hoặc anthracendlon hay sứ dụng đồng thời với các thuôc ức chế co bóp cơ tím va tuổi bỗn 70 tuổi Trong càc trường hơp nay, không nén vươt quá liều tlch lũy tối đa 400 mg/m-\ Nên theo dỗi chặt ché cAc bính nhản dùng liều tlch lũy cao va bệnh nhàn có nguy cơ trên chức nang tim.Tuy nhiên, doxorubicin củng có thể gấy dộc tinh bên tím ở liêu tlch lũy thấp và thậm chí khi không dự đoán bước dươc các yểu tồ nguy cơ.
Độc tinh của doxorubicin và các anthracyclln khác hoặc anthracendlon có khả nàng hiệp đồng cộng, gụy tuy
Tương tơ các thuốc gây dộc tể bào khác, doxorubicin có thể gây suy tùy.
Nên xác d|nh các chl số huyết học bao gồm ca số lương bach cầu bước và trong mổl liệu trinh điểu trị.
Gièm bạch cầu có hồl phục vk/hoic gièm bạch cầu trung tinh phụ thuộc liều la biểu hiện chinh cùa dộc tinh của doxorubicin bên huyét học va phan ánh độc tinh giới han liều thường gặp nhất của thuốc này.
Giảm bach cầu và giam bach cẩu hat bung tinh thường có tinh chất thoáng qua. biểu hién rầm rô nhất là làm giám barh cầu tái da dân mức thập nhát khi dung phac đồ liều.

Nhà sản xuất:

EBEWE Pharma Ges.m.b.H.Nfg.KG, Mondseestrasse 11, A-4866 Unterach am Attersee, Áo.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Doxorubicin Ebewe”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *