Enter your keyword

Dorogyne F

3,024VNĐ

Còn hàng N/A , .
11 26/09/2018 11:56:36

Mô tả

Dorogyne F
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Dorogyne F có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm. Phòng các bệnh nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Thuốc Dorogyne F giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Dorogyne F

Hình ảnh: Thuốc Dorogyne F

Thuốc Dorogyne F giá 3024 VNĐ/ Viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Spiramycin……………………………………….1.500.000 IU

Metronidazol……………………………………..250 mg

Tá dược:

  • Starch 1500
  • Avicel
  • Povidon
  • Croscarmellose sodium
  • Magnesi stearat
  • Aerosil
  • Hydroxypropylmethyl cellulose 15cP
  • Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP
  • Polyethylen glycol 6000
  • Talc
  • Titan dioxyd

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói: Hộp 2 hoặc 4 vỉ x 5 viên.

Chỉ định

Thuốc Dorogyne F

  • Các bệnh nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
  • Phòng các bệnh nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Liều lượng và cách dùng

Dùng uống.

Uống trong các bữa ăn.

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: 2 – 3 viên/ngày, chia 2-3 lần.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với imidazol hoặc spiramycin, erythromycin.
  • Trẻ dưới 15 tuổi.
  • Disulfiram, cồn.

Thận trọng khi sử dụng

  • Ngừng điều trị, khi mất điều hòa vận động, chóng mặt, lẫn tâm thần.
  • Lưu ý nguy cơ có thể trầm trọng thêm trạng thái tâm thần ở người bị bệnh thần kinh trung ương và ngoại biên, ổn định hay tiến triển.
  • Tránh uống rượu (hiệu ứng antabuse). Theo dõi công thức bạch cầu, nếu trường hợp có tiền sử loạn thể tạng máu hoặc điều trị với liều cao và kéo dài.
  • Nếu bị giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị hay không tùy thuộc vào mức độ nhiễm trùng.
  • Không nên dùng cho phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu hoặc đang nuôi con bú.
  • Thận trọng khi dùng spiramycin cho người rối loạn chức năng gan vì thuốc có thể gây độc cho gan.
  • Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do Amip và do Giardia có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt dộng.
  • Metronidazol có thể gây bất dộng Treponema pallidum tạo nên phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

Phụ nữ có thai và cho con bú

  • Thuốc qua được nhau thai, do đó tránh dùng thuốc trong 3 tháng

đầu của thai kỳ.

Metronidazol và spiramycin qua sữa mẹ, do đó tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe hay vận hành máy móc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

  • Khi kết hợp với disulifram sẽ dẫn đến cơn hoang tưởng và rối loạn tâm thầ
  • Thận trọng khi phối hợp với các thuốc chống đông máu (warfarin), dẫn chất cura không khử cực (vecuronium), fluoro-uracil.
  • Metronidazol có thể làm tăng nồng độ lithium huyết, làm bất động xoắn khuẩn, do đó có thể làm sai kết quả xét nghiệm Nelson.

Tác dụng không mong muốn

Dorogyne F

  • Rối loạn tiêu hóa như đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.
  • Các phản ứng dị ứng: Nổi mề day.
  • Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng, giảm bạch cầu vừa phải phục hồi ngay sau khi ngừng thuốc.
  • Hiếm khi chóng mặt, hiện tượng mất điều hòa vận động, dị cảm, viêm da thần kinh cảm giác và vận dộng do thời gian diều trị kéo dài.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Metronidazol:

  • Metronidazol uống 1 liều duy nhất tới 15 g dã được báo cáo. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thân kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 -10,4 g cách 2 ngày/lần.
  • Điều trị: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Spiramycin:

Triệu chứng của quá liều có thể bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Báo ngay cho Bác sĩ thông tin về quá liều spiramycin và đưa bệnh nhân đến bệnh viện.

Dược lực học

Là thuốc phối hợp giữa spiramycin kháng sinh nhóm macrolid và metronidazol kháng sinh nhóm nitro-5-midazol, đặc trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng.

Nhà sản xuất và phân phối

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế DOMESCO

Những thuốc có tác dụng tương tự

Thuốc ARME-ROGYL điều trị nhiễm trùng răng miệng, viêm nướu, viêm miệng.

Thuốc Cadirogyn có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn răng miệng cấp tính, mạn tính hay tái phát.

Thuốc Kitaro có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn răng miệng cấp tính, mạn tính.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Dorogyne F”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *