Enter your keyword

Cadirogyn

200,000VNĐ

Còn hàng N/A .
49 29/04/2018 12:39:13

Mô tả

Cadirogyn
5 (100%) 2 votes

 Thành phần:

Mỗi viên nén bao phim Cadirogyn chứa:

  • Spiramycin… …………….. 750.000 IU
  • Metronidazol……………………… 125mg
  • Tá dược: Nati starch glycolate; Lactose monohydrat; Polyvinyl pyrrolidon K30, Natri lauryl sulfat; Natri croScarmellose; Magnesi stearate; Aerosil ; Hydroxypropylmethyl cellulose 606 ; Hydroxypropylmethyl cellulose 615; Titan dioxyd; Talc; Polyethylen glycol 6000; Sunset yellow lake; Erythrosin lake: Black iron oxide; Erythrosin dye: Carmoisin dye.
Cadirogyn

Hình ảnh: thuốc Cadirogyn

Thuốc Cadirogyn giá bao nhiêu?

Thuốc Cadirogyn giá 200.000 đồng 1 hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh.

Phân loại:  Thuốc kháng khuẩn dùng đường toàn thân.

Dược lực:

Dược chất chính của CADIROGYN là Spiramycin, kháng sinh thuộc nhóm Macrolid và Metronidazol, thuốc chống vi khuẩn kỵ khí và nguyên sinh động vật.

Phổ kháng khuẩn: Hoạt tính kháng khuẩn của spiramycin trên vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng như sau: nhạy cảm (phế cầu khuẩn, màng não cẩu, Bordetella percussis…), không thường xuyên nhạy cảm (tụ cầu khuẩn, lậu cầu, liên cầu khuẩn nhóm D), đề kháng, trực khuẩn hiếu khi Gram-) Hoạt tính kháng khuẩn của Metronidazol trên các vi khuẩn thường gây bệnh vùng răng miệng: vi khuẩn nhạy cảm: trực khuẩn kị khí bắt buộc (Cperfringens, Bacterides fragilis…), vi khuẩn thường để kháng (Propionibacterium acnes, Actinomyces…)

Dược động học:

Spiramycin được hấp thu không hoàn toàn ở đường tiêu hóa (khoảng 20-50% liều sử dụng) Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 24 giờ sau khi uống. Thời gian bán thải trung bình là 5-8 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua mật và một lượng nhỏ được tìm thấy trong nước tiểu. Spiramycin đi qua sữa mẹ. Metronidazol được hấp thu nhanh và hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đạt ngưỡng điều trị trong huyết thanh đạt được sau 2-3 giờ và kéo dài hơn 12 giờ sau 1 liều uống duy nhất. Phân bố tốt vào các mô, dịch cơ thể, vào nước bọt và sữa mẹ. Khoảng 10-20% thuốc liên kết với protein huyết tương. Chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu qua nước tiểu làm cho nước tiểu có màu nâu. Hai hoạt chất thành phần của CADIROGYN tập trung trong nước bọt, nướu và xương ổ răng.

Chỉ định:

CADIROGYN được chỉ định trong trường hợp sau:

Nhiễm khuẩn răng miệng cấp tính, mạn tính hay tái phát (áp xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm nướu, viêm miệng, viêm tuyến mang tại, nhiễm khuẩn tuyến nước bọt)

Phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Liều lượng và cách dùng thuốc Cadirogyn :

Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.

Liều dùng thông thường như sau:

  1. Thời gian điều trị thông thường là khoảng 7 ngày.
  2. Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần, uống trong bữa ăn.
  3. Trẻ em: 5-10 tuổi: 2 viên/ngày. 10-15 tuði: 3 viên/ngày.

Cách dùng thuốc : Uống nguyên viên thuốc.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của

thuốc.

Tiền sử quá mẫn với erythromycin và các lẫn chất nito-imidazol khác.

Thận trọng:

Ngưng điều trị khi mất điều hòa, chóng mặt và lú lẫn tâm thần.

Cấm uống rượu trong thời gian dùng thuốc vì gây hiệu ứng antabuse: nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi.

Theo dõi công thức bạch cầu trong trường hợp có tiền sử rối loạn công thức máu hoặc điều trị với liều cao và/hoặc lâu dài.

Phụ nữ mang thai: Metronidazol không gây quái thai và không độc với phôi thai động vật. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng metronidazol trong 3 tháng đầu hoặc sau 3 tháng của thai kỳ đều không thấy có trường hợp dị dạng nào хау га.

Phụ nữ cho con bú: Metronidazol và spiramycin qua sữa mẹ.

Tránh sử dụng CADIROGYN trong lúc nuôi con bú.

Lái tàu xe và vận hành máy móc:

Trong một số ít trường hợp thuốc có thể gây ra tác dụng phụ chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, do đó cần lưu ý dùng thuốc khi đang lái tàu xe hay vận hành máy móc,

Tương tác thuốc:

Metronidazol làm tăng tác dụng thuốc uống chống đông máu, đặc biệt warfarin.

Metronidazol có tác dụng kiểu disulfiram có thể gây bạn thân, lú lẫn khi dùng đồng thời 2 thuốc này.

Phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol.

Metronidazol làm tăng nồng độ lithi trong máu nếu dùng đồng thời gây độc tính, tăng tác dụng giãn của Vecuronium. Spiramycin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai khi dùng đồng thời,

Tác dụng phụ:

Rối loạn tiêu hóa:

đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy,

Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.

Liên quan đến Metronidazol:

Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng.

Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị lâu dài: Chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hòa, viêm đa dây thần kinh thị giác và vận động. Lưu ý: Nước tiểu có màu nâu đỏ do sự hiện diện của các sắc tố tan trong nước tạo ra do sự chuyển hóa của thuốc.

Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và cách xử trí:

Dấu hiệu: thông tin về quá liều Spiramycin ở người còn hạn chế. Các triệu chứng quá liều của metronidazol đã được báo cáo bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa.

Tác dụng độc thần kinh, gồm có giật và viêm dây thần kinh ngoại biên, đã được báo cáo sau 5-7 ngày dùng liều 610,4g cách 2 ngày một lần.

Xử trí: không có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp dùng quá liều CADIRANGYN.

Do đó nên được điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30C, tránh ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay trẻ em

Nhà sản xuất:

C.Ty TNHH US PHARMA USA Lô B1 – 10,

Đường D2, Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi – TP. Hồ Chí Minh – Việt Nam.

Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ về số điện thoại 08-3790 8860.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cadirogyn”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *