Enter your keyword

Biseptol 480

28,000

In stock N/A .

Mô tả

Biseptol 480
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Biseptol 480 có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với co-trimoxazol như nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra bởi Ei poll, Klebsiella , Enterobacterspp., Morganella morganii, Proteus mirabilis and Proteus vulgaris. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Biseptol 480 giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Biseptol 480 giá 28.000 VNĐ /Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần:

Trimethoprim……………………………80 mg

Sulfamethoxazol………………………400 mg

Tá dược:

  • Tinh bột khoai tây
  • talc
  • magnesi stearat
  • tinh bột natri carboxymethyl (loại A)
  • poly vinyl alcol, methylparahydroxybenzoat
  • propyl hydroxybenzoat
  • propylen glycol………vừa đủ1 viên.

Trình bày: Hộp 1 vỉ x 20 viên nén.

Các đặc tính dược lực học:

Biseptol là một hỗn hợp gồm trimethoprim (1 phần) và sulfamethoxazol (5 phần). Trimethoprim là một dẫn chất của pyrimidin có tác dụng ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Co-trimoxazol là hỗn hợp Sulfamethoxazol: Trimethoprim theo tỷ lệ 5:1. Sulfamethoxazol là một sultonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn. Phối hợp trimethoprim và sulfamethoxazol như vậy ức chê’ hai giai đoạn liên tiếp của sự chuyển hoá acid folic, do đó ức chế có hiệu quả việc tổng hợp purin, thymin và cuối cùng DNA của vi khuẩn. Sự ức chế nối tiếp này có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế hiệp đổng này cũng chống lại sự phát triển vi khuẩn kháng thuốc và làm cho thuốc có tác dụng ngay cả khi vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc. Tác dụng tối ưu chống lại đa số vi sinh vật được thấy ở tỷ lệ 1 phần trimethoprim với 20 phần sulfamethoxazol. Chế phẩm co-trimoxazol được phối hợp với tỷ lệ 5 phần sulfamethoxazol và 1 phẩn trimethoprim; do có sự khác biệt về dược động học của 2 thuốc nên trong cơ thể tỷ lệ nồng độ đỉnh đạt xấp xỉ 1 :20. Tuy nhiên, chưa rõ thuốc có đạt được tỷ lệ tối ưu ở tất cả các vị trí không, và nếu cả 2 thuốc đạt được nồng độ điều trị thì sự đóng góp của tính hiệp đồng vào tác dụng của co-trimoxazol invivo vẫn chưa rõ.

Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E. coli, Klebsiella sp., Enterobaọter sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả p. vulgaris. H. influenzae (bao gồm cả các chủng kháng ampicilin), s. pneumoniea, Shigella Hexnerivà Shigella sonnei, Pneumocystis carinii. Co-trimoxazol có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum và Toxoplasma gondii.

Các vi sinh vật thường kháng thuốc là: Enterococcus, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.

Các đặc tính dược động học:

Sau khi uống, cả trimethoprim và sulfamethoxazol được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Sau khi uống 2 giờ với liều 800mg sulfamethoxazol và 160mg trimethoprim, nồng độ huyết thanh trung bình của trimethoprim là 2,5 mg/lít và của sulfamethoxazol là 40 – 50 mg/lít. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4 – 5 mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2-3 ngày điều .trị với 2 liều mỗi ngày. Nửa đời của trimethoprim là 9 -10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ. Vì vậy cho thuốc cách nhau 12 giờ là thích hợp. Tỷ lệ 1 : 5 giữa trimethoprim và sulfamethoxazol là thích hợp nhất cho viên nén. Tuy nhiên trong huyết thanh, tỷ lệ này là 1: 20 do trimethoprim khuyếch tán tốt hơn ra ngoài mạch máu, đi vào trong các mô. Trimethoprim đi vào trong các mô và dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Thuốc Biseptol 480 có tác dụng gì?

Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với co-trimoxazol:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu gây ra bởi Ei poll, Klebsiella , Enterobacterspp., Morganella morganii, Proteus mirabilis and Proteus vulgaris.
  • Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Streptococcus pneumoniae and H. influenzae,
  • Đợt cấp viêm phế quản mạn gây ra bởi Streptococcus pneumoniae and influenzae,
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Shigella bacilli.
  • Viêm phổi do Pneumocystis cariniivà phòng ngừa nhiễm khuẩn ỏ bệnh nhân suy giảm miễn dịch (như AIDS).
  • Tiêu chảy ở người lớn gây ra bởi E.Coli.

Cách dùng, liều dùng:

Cách dùng:

Uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn. uống nhiều nước khi dùng thuốc.

Liều dùng:

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường tiêu hóa do Shigella bacilli và đợt cấp viêm phế quản mạn ở người lớn: Liều thông thường là 960mg co-trimoxazol (2 viên Biseptol 480), 2 lần 1 ngày.

Dùng thuốc 10-14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, 14 ngày đối với đợt cấp viêm phế quản mạn và 5 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Shigella bacilli.

Nhiễm khuẩn đường tiết niêu, đường tiêu hóa do Shigella bacilli và viêm tai giữa cấp ở trẻ em:

  • Thường dùng 48 mg co-trimoxazol /kg thể trọng/ngày chia làm 2 lần. Không dùng quá liều chỉ định cho người lớn.
  • Dùng thuốc 10 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiêu hóa và viêm tai giữa cấp, 5 ngày đối với nhiễm khuẩn do Shigella bacilli.

Viêm phổi do Pneumocystis cariniio người lớn và trẻ em:

  • Liều đề xuất là 90-120 mg co-trimoxazol/kg cân nặng/ngày chia làm 4 lần trong 14-21 ngày.

Phòng ngừa nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii:

  • Người lớn: 960 mg co-trimoxazol (2 viền Biseptol 480), 1 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Trẻ em: 24 mg co-trimoxazol/kg thể trọng, chia làm 2 lần trong 3 ngày liên tục. Liều tối đa 1920 mg (4 viên Biseptol480).

Tiêu chảy ở người lớn gây ra bởi E. coli

  • Liều đề xuất là 960mg (2 viên Biseptol 480) mỗi 12 giờ.

Đối với bệnh nhân suy thận

Giảm nửa liều đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin 15-30 ml/phút; Không dùng thuốc cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút.

Độ thanh thải creatinin ml/phútLiều khuyên dùng
> 30Liều thông thường
15-301/4 liều thông thường
< 15Không dùng

Chống chỉ định:

  • Người mẫn cảm với co-trimoxazol (sulfamethoxazol phối hợp trimethoprim), sulfonamid hoặc trimethoprim và các thành phần khác của thuốc.
  • Chẩn đoán tổn thương nhu mô gan.
  • Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.
  • Các bệnh lý nghiêm trọng của hệ tạo máu.
  • Người bệnh thiếu máu nguyên hổng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.
  • Người bệnh thiếu giucose-6-phosphat dehydrogenase
  • Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi {nguy cơ vàng da nhân).

Thận trọng:

+ Chức năng thận suy giảm.

+ Người dễ bị thiếu hụt acid folic như người bệnh cao tuổi, bệnh nhân dùng co-trimoxazol liều cao dài ngày. + Phụ nữcóthai; mất nước; suy dinh dưỡng.

+ Co-trimoxazol có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G-6PD.

Đối với phụ nữ có thai và cho con bú:

Thuốc chỉ dùng trong thời gian mang thai nếu bác sĩ đã cân nhắc lợi hại giữa việc dùng thuốc cho mẹ và nguy cơ đối với thai nhi.

Ca trimethoprim và sulfamethoxazol đều thấm vào sữa mẹ, do đó không dùng thuốc khi đang cho con bú.

Đối với người lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không gây tác động tới người lái xe và vận hành máy móc.

Tuy nhiên, cần thận trọng khi các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như đau đầu, chóng mặt, căng thẳng, mệt mỏi

Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:

  • Thuốc lợi tiểu thiazid: Dùng đồng thời co-trimoxazol với thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thiazid ở người bệnh lớn tuổi có thể làm tăng nguy cơ giảm tiểu cầu và xuất huyết.
  • Phenytoin: Co-trimoxazol làm tăng quá mức tác dụng của phenytoin.
  • Methotrexat: Sulfonamid làm tặng tác dụng của methotrexat.
  • Dẫn xuất sulfonylurea: Co-trimoxazol làm tăng tác dụng của thuốc tiểu đường dẫn xuất sulfonylurea, do đó làm hạ đường huyết mạnh.
  • Digoxin: Co-trimoxazol lằm tăng nồng độ digoxin trong máu ở bệnh nhân cao tuổi.
  • Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Co-trimoxazol làm giảm tác dụng của thuốc chống trầm cảm ba vòng.
  • Pyrimethamin: Co-trimoxazol dùng đồng thời với pyrimethamin 25mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hổng cầu khổng lổ.
  • Cyclosporin: ở bệnh nhân ghép thận khi điều trị vỗi co-trimoxazol và cyclosporin, đã có ghi nhận về các trường hợp rối loạn tạm thời chức năng thận cấy ghép dẫn tới tăng nồng độ creatinin huyết thanh, có thể do tác động của
  • Do cấu trúc hóa học, sulfonamid có thể gây phản ứng dị ứng đối với bệnh nhân mẫn cảm với thuốc kháng giáp, thuốc lợi tiểu (acetazolamid và thiazid) và một số thuốc tiểu đường dạng uống khác.
  • Co-trimoxazol có thể kéo dài thời gian prothrombin ở người bệnh đang dùng

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

Xảy ra ở 10% người bệnh. Hay gặp nhất xảy ra ở đường tiêu hoá và trên da.

Hay gặp, ADR>1/100:

  • Toàn thân: Sốt
  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.
  • Da: Ngứa, ngoại ban.

ít gặp: 1/1000<ADR< 1/100:

  • Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.
  • Da: Mày đay.

Hiếm gặp: ADR < 1/1000

  • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.
  • Máu: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lổ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.
  • Thần kinh: Viêm màng não vô khuẩn.
  • Da: Hội chứng Lyell, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.
  • Gan: Vàng da, ứmật ở gan, hoại tự gan.
  • Chuyển hoá: Tăng kali huyết, giảm đường huyết.
  • Tâm thần: ảo giác.
  • Sinh dục – tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.
  • Tai: ù tai.

Thông báo cho bác sỹ nhữg tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều và xử trí

Chưa xác định được liều gây chết của co-trimoxazol.

Triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, sốt, ngủ gà, mất tỉnh táo, tiểu ra máu hoặc ra tinh thể. Giai đoạn sau có thể xuất hiện sự ức chế hoạt động của tủy xương và vàng da.

Xử trí khi quá liều bao gồm rửa dạ dày, gây nôn, uống nhiều nước nếu thiểu niệu và chức năng thận bình thường.

Bài tiết trimethoprim tăng khi nước tiểu của người bệnh được acid hóa.

Cho người bệnh dùng thuốc làm kiềm hóa nước tiểu và làm tăng bài tiết thuốc đó sẽ giúp cho việc bài xuất sulfamethoxazoL xử lý quá liều nói chung được đề xuất là uống thật nhiều nước và theo dõi công thức máu và điện giải.

Nếu dùng quá liều đề xuất, cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

Nhà sản xuất:

PHARBACO

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I – PHARBACO

Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng – Đống Đa – Hà Nội – Việt Nam

Sản xuất tại: Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội – Việt Nam

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ

Để xa tầm tay trẻ em – Đọc kỹ hưống dẫn sử dụng trước khi dùng

Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ

Không dùng khi thuốc đã hết hạn sử dụng, hoặc viên thuốc bị vỡ, biến màu.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Biseptol 480”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *