Enter your keyword

Ausmezol-D

3,200VNĐ

Còn hàng N/A .
21 29/09/2018 1:59:58

Mô tả

Ausmezol-D
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Ausmezol-D có tác dụng điều trị trào ngược dạ dày-thực quản do rối loạn tiết acid.

Thuốc Ausmezol-D giá bao nhiêu? mua ở đâu?

ảnh: Thuốc Ausmezol

Hình ảnh: Thuốc Ausmezol

Thuốc Ausmezol-D giá 3200 VNĐ/ Viên lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Xem những thuốc có tác dụng tương tự:

  • Thuốc Hull điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
  • Thuốc Trimafort có tác dụng điều trị tăng tiết acid dịch vị.
  • thuốc Gastropulgite điều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản – dạ dày – tá tràng.

Công thức

Cho 1 viên:

Omeprazol……………………………………………………………………….…20mg

Domperidon (dưới dạng Domperidon maleat)……………………………..15 mg

Tá dược vừa đủ………………………………………………………………….….1 viên

Đặc tính dược lực học

  • Omeprazol: ức chế sự bài tiết acid dạ dày do ức chế không hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosi triphos-phatase ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh và kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể acetylcholin hay thụ thể histamin. Đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4ngày.
  • Domperidon maleat: là chất kháng dopamin, có tính chất tương tự như Metodopramid hydroclorid. Do thuốc hầu như không có tác dụng lên các thụ thể dopamin ở não nên domperidon không có ảnh hưởng lên tâm thần và thần kinh. Domperidon kích thích nhu động của ống tiêu hóa, làm tăng trương lực cơ thắt tâm vị và làm tăng biên độ mở rộng của cơ thắt môn vị sau bữa ăn, nhưng lại không ảnh hưởng lên sự bài tiết của dạ dày. Thuốc dùng để điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn cấp, cả buồn nôn và nôn do dùng levodopa hoặc bromocriptin ở người bệnh Parkinson.

Đặc tính dược động học

Hấp thu

  • Omeprazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi uống 3-6 giờ. Khả dụng sinh học khoảng 60%. Thức ăn khôngảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc ở ruột.
  • Domperidon được hấp thu ở đường tiêu hóa, nhưng có khả dụng sinh học đường uống thấp (ở người đói chỉ vào khoảng 14%) do chuyển hóa bước đầu của thuốc qua gan và chuyển hóa ở ruột. Thuốc cũng được hấp thu khi đặt trực tràng hoặc tiêm bắp.

Phân bố

  • Omeprazol gắn nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bố ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viền của dạ dày. Khả dụng sinh học của liều uống một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên đến 60% khi uống tiếp theo mỗi ngày một liều.
  • Domperidon sau khi uống hoặc tiêm bắp khoảng 30 phút thì đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương; còn nếu đặt trực tràng thì sau 1 giờ. Khả dụng sinh học của thuốc tăng lên rõ rệt nếu uống thuốc 90 phút sau khi ăn, nhưng thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương thì chậm lại. Khả dụng sinh học của thuốc, sau khi uống, tăng theo tỉ lệ thuận với liều từ 10 mg đến 60 mg.

Chuyển hoá

Thuốc Ausmezol

  • Omeprazol được chuyển hoá hoàn toàn tại gan.
  • Domperidon được chuyển hóa rất nhanh và nhiều nhờ quá trình hydroxyl hóa và khử N-alkyl oxy hóa. Nửa đời thải trừ ở người khỏe mạnh khoảng 7,5 giờ và kéo dài ở người suy chức năng thận. Không có hiện tượng thuốc bị tích tụ trong cơ thể do suy thận, vì độ thanh thải của thận thấp hơn nhiều so với độ thanh thải toàn phần của huyết tương.

Thài trừ

  • Omeprazol đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (khoảng 80%), phấn còn lại theo phân. Các chất chuyển hoá đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thuốc khác do tác dụng ức chế các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan. Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa ở người cao tuổi hay người bệnh bị suy chức năng thận, ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải cùa thuốc giảm, nhưng không có tích tụ thuốc và các chất chuyển hoá của thuốc trong cơ thể.
  • Domperidon đào thải theo phân và nước tiểu, chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa: 30% liều uống đào thải theo nước tiểu trong 24 giờ(0,4% là dạng nguyên vẹn); 66% đào thải theo phân trong vòng 4 ngày (10%là dạng nguyên vẹn). Domperidon hầu như không qua hàng rào máu não.

Chi định điều trị

Trào ngược dạ dày-thực quản do rối loạn tiết acid.

Cách dùng-liều dùng

Người lớn dùng liều thông thường: 1 viên x 2 lần / ngày. Có thể gia tăng hay giảm liều tùy theo hướng dẫn của Bác sĩ.

  • Liều hàng ngày tối đa của domperidon là 80mg/ngày.
  • Sử dụng domperidon với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em.Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng domperdion để đạt được hiệu quả điều trị.Tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.

Trẻ em: không đề nghị dùng

Chống chỉ định

  • Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú (trừ khi thật cần thiết).
  • Không dùng cho người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Nôn sau khi mổ, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học, trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
  • Đùng domperidon thường xuyên hoặc dài ngày
  • Chống chỉ định dùng đồng thời domperidon với các thuốc ức chễ CYP 3A4 có khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazol, itraconazol, fluconazol, voriconazol, erythromycin clarithromycin và aminodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, diltiazem, verapamil và các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.

Thận trọng

Ausmezol

  • Trường hợp loét dạ dày cần kiểm tra sự lành tính của ổ tổn thương trước khi điều trị
  • Đặc biệt theo dõi những bệnh nhân điều trị diazepam, phenyltoin, các chất kháng vitamin K
  • Ở trẻ em, hiệu lực và mức độ dung nạp thuốc chưa được khảo sát
  • Thận trọng cho hệnh nhân bị suy gan, người cao tuổi.
  • Chỉ được dùng thuốc không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng có hại ở thần kinh trung ương. Chỉ dùng thuốc cho người bệnh Parkinson khi cácbiện pháp điếu trị khác, an toàn hơn không có tác dụng.
  • Phải giảm 30 – 50% liều ở người bệnh suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày

Sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân có nguy cơ cao như:

  • Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT).
  • Bệnh nhản có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ kali máu, hạ magnesi máu).
  • Bệnh nhân có bệnh tim mạch như suy tim

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Không nên dùng cho người mang thai, nhất là 3 tháng đầu Không nên dùng ở người cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Không có tác động gì.

Tác dụng không mong muốn của thuốc

Thường gặp: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, đau bụng, táo bón

Ít gặp: mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi, tạm thời tăng transaminase.

Hiếm gặp: đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt, phản vệ. Viêm dạ dày, khô miệng, co thắt phế quản, đau cơ, đau khớp, viêm thận kẽ.

Domperidon gây chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.

Nguy cơ loạn nhịp rất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.

Thông báocho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác với các thuốc khác

hộp Ausmezol

  • Omeprazol có thể làm tăng nồng độ cidoporin trong máu.
  • Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.polyri.
  • Omeprazol ức chế chuyển hoá của các thuốc bị chuyển hoá bởi hệ enzym trong cytocrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyểm hoá của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn.
  • Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
  • Omeprazol làm giảm chuyển hoá nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
  • Clarithromycin ức chế chuyển hoá omeprazol và làm cho nồng độ omeprazol tăng cao gấp bội.
  • Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng atropin sau khi đã cho uống domperidon.
  • Nếu dùng domperidon cùng các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

Tương kỵ: Hầu như không có tương kỵ với các thuốc khác

Quá liều và cách xử trí

Báo ngay cho bác sĩ khi bị quá liều.

Bảo quản: Dưới 30°c, nơi khô mát, tránh ánh sáng

Trình bày: Vỉ 10 viên, hộp 10 vỉ. Lọ 14 viên

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cấn thêm thông tin xin hỏi ý kiến của Bác sỹ

Thuốc này chỉ dùng theo đơn cùa Bác sỹ

Nhà sản xuất

CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Ausmezol-D”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *