Enter your keyword

Airbuter 20

Giá: 5,900VNĐ

Còn hàng N/A , .
12 10/09/2018 12:42:41

Mô tả

Airbuter 20
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc AIRBUTER-20 với hoạt chất chính là Bambuterol HCI 20 mg được sản xuất tại công ty M/S MEDIWIN PHARMACEUTICALS 128 /A, Phase I & H, G.I.T.C có tác dụng điều trị hen phế quản, viêm phổi quản mạn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.

Dược chất chính bambuterol

Hình ảnh: Dược chất chính bambuterol

Thuốc airbuter giá bao nhiêu ? mua ở đâu?

Giá bán thuốc Airbuter 20 tính theo đơn vị Viên là: 5900 VNĐ (năm nghìn chín trăm đồng/Viên) bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

SĐK thuốc airbuter?

VN-15379-12

Thành phần

Mỗi viên nén chứa: Bambuterol HCI 20 mg

Tá dược:

  • Lactosa
  • Cellulose vi tinh thể
  • Croscarmellose natri
  • natri starch glyconate
  • natri lauryl sulfate
  • Magnesi stearat
  • Silica Keo khan.

Dược lực học

hoạt chất bambuterol

Hình ảnh: hoạt chất bambuterol

Bambuterol là tiền chất của terbutaline, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể bêta, kích thích chọn lọc bốn bêta-2, do đó làm giãn cơ trơn phế quản, ức chế phóng thích các chất gây co thắt nội sinh, ức chế các phản ứng phù nề gây ra bởi các chất trung-gian-hóa học nội sinh và làm giảm sự thanh thải của hệ thống lông chuyển nhầy.

Dược động học

Hấp thu: Khoảng 20% liều bambuterol uống vào được hấp thu. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với thức ăn.

  • Chuyển hoá: Sau khi hấp thu, bambuterol được chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân (bởi men cholinesterase trong huyết tương) và oxy hóa thành terbutaline có hoạt tính. Khoảng 1/3 liều bambuterol hấp thu được chuyển hóa ở thành ruột và ở gan, chủ yếu thành các dạng chuyển hóa trung gian. Ở người lớn, khoảng 10 % bambuterol uống vào biến đổi thành terbutaline.
  • Thải trừ: Trẻ em có hệ số thanh thải của terbutaline nhỏ hơn, nhưng terbutaline sinh ra cũng ít hơn so với người lớn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của terbutaline, chất chuyển hóa có hoạt tinh, đạt được trong vòng 2-6 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ. Đạt trạng thái hằng định sau 4-5 ngày điều trị. Thời gian bán hủy của bambuterol sau khi uống khoảng 13 giờ. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa có hoạt tính là terbutaline khoảng 21 giờ. Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó kể cả terbutaline được bài tiết chủ yếu qua thận.

Chỉ định

Hen phế quản, viêm phổi quản mạn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.

Liều lượng và cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Nên uống thuốc một lần hàng ngày và ngay trước khi đi ngủ. Cần điều chỉnh liều phù hợp với từng cá thể.

Người lớn: liều chỉ định khởi đầu 10 mg (1/2 viên). Có thẻ tăng liều đến 20 mg sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng, ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận beta – 2 dạng uống, liều khởi đầu là 20 mg.

Ở những bệnh nhân suy chức năng thận vừa tới nặng (GFR < 50ml/phút): liều khởi đầu là 5mg\ có thể tăng đến 10mg sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng.

Người bệnh gan: Không nên dùng bambuterol do quá trình chuyển hóa không dự đoán được thành terbutaline.

Người cao tuồi: dùng theo liều người lớn.

Trẻ em: Chưa có nghiên cứu đầy đủ, vì vậy không dùng thuốc cho trẻ em.

*: Với liều 5mg, xin tham khảo dạng bào chế viên nén bambuterol HCl 10 mg (1/2 viên 10 mg)

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bambuterol hay bất kỳ thành phần náo khác cùa thuốc hoặc với terbutaline.

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng

Do terbutaline được bài tiết chủ yếu qua thận, cần giảm nửa liều dùng ở những bệnh nhân tổn thương chức năng thận (GFR Si 50ml/phút).

ở những bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan không nên dùng bambuterol do sự chuyển hóa khổng dự đoán được thành terbutaline.

  • Cũng như đối với tất cả các chất chủ vận bêta-2, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp và bệnh lý tim mạch nặng như bệnh tim do thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh hoặc suy tim nặng.
  • Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận bêta-2, cần kiểm soát đường huyết tốt hơn nữa ở những bệnh nhân tiểu đường khi bắt đầu điều trị.
  • Giảm kali huyết nặng cỏ thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận bêta-2. Cần thận trọng đặc biệt trong cơn hen nặng cấp tính do nguy cơ hạ kali huyết tăng cao khi giảm oxy máu. Tác động giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị phối hợp (xem Tương tác thuốc), cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong các trường hợp này.

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc?

Không thấy báo cáo liên quan.

Tương tác thuốc

Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethonium (succinylcholine). Tác động này do cholinesterase trong huyết tương, là men bất hoạt suxamethonium, bị ức chế một phần bởi bambuterol.

Sự ức chế tùy thuộc liều lượng vá có thể hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng điều trị với bambuterol.

Sự tương tác này cũng cần được xem xét với các chất giãn cơ khác được chuyển hóa bởi cholinesterase. Các thuốc ức chế thụ thể bêta (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác dụng của chất kích thích thụ thể bêta.

Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận bêta-2 và nặng thêm khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthine, các steroid vả thuốc lợi tiểu (xem Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng).

Khi có thai và khi cho con bú:

Phụ nữ có thai: Mặc dù chưa thấy có tác động gây quái thai ở động vật sau khi sử dụng bambuterol, cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

Phụ nữ nuôi con bú: Chưa biết bambuterol hoặc các dạng chuyền hóa trung gian có đi qua sữa mẹ hay không. Terbutaline đi qua sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng đến nhũ nhi ở liều điều trị.

Hạ đường huyết thoáng qua được ghi nhận ở trẻ sinh non có mẹ được điều trị bằng chất chủ vận bêta-2.

Cần thận trọng cân nhắc nên ngừng cho trẻ bú hay ngừng uống thuốc sau khi đánh giá lợi ích nguy cơ.

Tác dụng không mong muốn:

Tác dụng không mong muốn được ghi nhận, như run cơ, nhức đầu, chuột rút, đánh trống ngực là các biểu hiện đặc trưng của các amine cường giao cảm. Cường độ của các tác dụng ngoại ý tùy thuộc liều sừ dụng. Các tác dụng không mong muốn này sẽ mất dần trong vòng 1-2 tuần điều trị. Mề đay và ngoại ban có thể xảy ra.

Rối loạn giấc ngủ và hành vi như kích động, bồn chồn đã được ghi nhận.

 Quá liều

Triệu chứng quá liều:

Chưa ghi nhận cố trường hợp quá liều do Bambuterol. Tuy nhiên, sử dụng quá liều sẽ dẫn đến nồng độ terbutaline cao trong máu và do đó xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu tương tự như khi dùng quá liều terbutaline: Nhức đầu, lo lắng, run cơ, chuột rút, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. Hạ huyết áp đôi khỉ xảy ra do quá liều terbutaline.

Các dấu hiệu cận lâm sàng: tăng đường huyết nhiễm acid lactic máu đối khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận bêta-2 có thế gây ra giảm kali huyết do sự tái phân bổ kali.

Quá liều Bambuterol có thể gây ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài trong vài ngày (xem Tương tác thuốc).

Điều trị quá liều:

Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau:

Rửa dạ dày, than hoạt tính. Đánh giá cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều Bambuterol là chất ức chế thụ thể bêta chọn lọc tim nhưng các thuốc ức chế thụ thề bêta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian bêta-2 góp phần đáng kể gây giảm huyết áp. Cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Nhà sản xuất

M/S MEDIWIN PHARMACEUTICALS 128 /A, Phase I & H, G.I.T.C,

Naroda, Ahmedabat, Gujarat State, India.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Trình bày: Hộp 1 vỉ X 10 viên nén không bao và một tờ hướng dẫn sử dụng.

Thuốc bán theo đơn

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Xin thông bảo cho bác sĩ biết các tác dụng không mong muốn xảy ra trong quá trình sử dụng thuốc.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên nhãn hộp và vỉ.

Các thuốc có công dụng tương tự:

Thuốc Opesinkast: Chữa hen phế quản, viêm mũi dị ứng.

Thuốc Savi Montelukast 10: dự phòng và điều trị hen phế quản

Thuốc DIXIREIN: có tác dụng điều trị viêm phế quản

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Airbuter 20”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *