Enter your keyword

BAMBUTOR

24,000VNĐ

Còn hàng N/A .
1 14/10/2018 3:03:54

Mô tả

BAMBUTOR
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Bambutor có tác dụng điều trị Hen phế quản. Viêm phế quản mãn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.

Thuốc Bambutor giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Bambutor

Hình ảnh: Thuốc Bambutor

Thuốc Bambutor  giá 24000 VNĐ/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng t ôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Dạng bào chế: Viên nén

Công thức: cho 1 viên nén

  • Bambuterol hydroclorid………………      10 mg
  • Tá dược vừa đủ 1 viên.

Các đặc tính dược lý

Dược lực học

Bambuterol là tiền chất của Terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể beta, kích thích chọn lọc trên beta 2. Bambuterol có tác động tương tự Salbutamol, nhưng có tác động kéo dài ít nhất 24 giờ. Bambuterol có tác dụng làm giãn cơ trơn phế quản để tránh tắc nghẽn đường thở do hen.

Dược động học

  • Hấp thu: Khoảng 20% liều Bambuterol uống vào được hấp thu. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Chuyển hóa: Sau khi hấp thu, Bambuterol được chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân (bởi men cholinesterase trong huyết tương) và oxy hóa thành terbutalin có hoạt tính. Khoảng 1/3 liểu Bambuterol hấp thu được chuyển hóa ở thành ruột và ở gan, chủ yếu thành các dạng chuyển hóa trung gian.
  • Thải trừ: Trẻ em có hệ số thanh thải của terbutalin nhỏ hơn, nhưng terbutalin sinh ra cũng ít hơn so với người lớn. Do đó, trẻ em 6 – 12 tuổi nên được chỉ định liều của người lớn, trẻ em 2 – 5 tuổi thường dùng liều thấp hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương của terbutalin đạt trong vòng 2 – 6 giờ. Thời gian tác dụng kéo dài ít nhất 24 giờ. Đạt trạng thái hằng định sau 4 – 5 ngày điều trị. Thời gian bán hủy của chất chuyển hóa có hoạt tính là terbutalin khoảng 21 giờ. Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua thận.

Chỉ định

Hen phế quản. Viêm phế quản mãn tính, khí phế thủng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt.

Chống chỉ định

Mãn cảm với terbutaline hay bất kỳ các thành phần nào khác của thuốc.

Tương tác thuốc

  • Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethonium (succinylcholme). Tác động này do cholinesterase trong huyết tương, là men bất hoạt suxamethonium, bị ức chế một phần bởi bambuterol. Sự ức chế tùy thuộc liều sử dụng và có thể hồi phục hoàn toàn.
  • Phản ứng tương tác này cũng cần được xem xét đối với các thuốc giãn cơ khác chuyển hóa bởi men cholinesterase trong huyết tương. Các thuốc ức chế thụ thể bê ta (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác động của chất kích thích thụ thể bê ta. Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận bêta – 2 và có thể nặng thêm khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthine, steroid và các thuốc lợi tiểu.

Thận trọng

Bambutor

  • Do terbutaline dược bài tiết chủ yếu qua thận, liều Bambuterol khởi đầu cần giảm phân nửa ở những bệnh nhân suy chức năng thận. (GFR – 50 ml/ phút).
  • Ổ những bệnh nhân xơ gan, những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan nặng do nguyên nhân khác, liều dùng hàng ngày được điều chỉnh thích hợp cho từng cá thể, cần đánh giá khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutaline ở người bệnh có bị suy giảm hay không. Từ quan điểm thực hành, sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa có hoạt tính, terbutaline, thì thích hợp hơn ở những bệnh nhân này.
  • Cũng như đối với tất cả các chất chủ vận bêta – 2, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp và bệnh lý tim mạch nặng như bệnh tim do thiếu máu cục bộ, nhịp tim nhanh hoặc suy tim nặng.
  • Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận bêta – 2, cần kiểm soát đường huyết tốt hơn nữa khi bắt đầu điều trị những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận bêta – 2.
  • Cần thận trọng đặc biệt trong cơn hen nặng do nguy cơ tăng cao vì giảm oxy máu. Tác động giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị phối hợp.
  • Cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng ngoại ý được ghi nhận như run cơ, nhức đầu, vọp bẻ, đánh trống ngực là các biểu hiện đặc trưng của các amine cường giao cảm. Cường độ của các tác dụng phụ tùy thuộc liều sử dụng. Phần lớn các tác dụng phụ này sẽ tự động mất đi trong vòng 1 – 2 tuần điều trị.

Mề đay và ngoại ban có thể xảy ra.

Rối loạn giấc ngủ và hành vi như kích động, bồn chồn.

Thông báo ngay cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Phụ nữcó thai và cho con bú

Thận trọng với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.

Lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có trường hợp quá liều Bambuterol được ghi nhận. Tuy nhiên, sử dụng quá liều sẽ dẫn đến nồng độ terbutalin cao trong máu và do đó xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu tương tự được ghi nhận như khi quá liều Bricanyl: nhức đầu, lo lắng, run cơ, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

Hạ huyết áp đôi khi xảy ra do quá liều terbutalin. Các dấu hiệu cận lâm sàng: tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận bêta – 2 có thể gây ra giảm kali huyết do sự tái phân bố kali.

Quá liều Bambuterol có thể gây ra ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài trong vài ngày.

Xử lý: Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau: Rửa dạ dày, than hoạt tính, kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều Bambuterol là chất ức chế thụ thể bê ta chọn lọc tim, nhưng các thuốc ức chế thụ thể bê ta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian bêta-2 góp phần đáng kể để giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương.

Cách dùng-liều dùng

Liều dùng thông thường: uống từ 10 đến 20 mg/1 lần/1 ngày lúc đi ngủ.

Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận.

ở những bệnh nhân suy thận (GFR < 50 ml/ phút) liều khởi đầu được giảm một nửa, liều này có thể điều chỉnh tùy theo mức đáp ứng của bệnh nhân.

Sản xuất tại

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3/2

Quy cách đóng gói: Hộp 3 Vỉ ×10 viên nén.

Bảo quản: Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Viên nén BAMBUTOR đạt theo TCCS.

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “BAMBUTOR”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *