Enter your keyword

Verarem

125,150VNĐ

Còn hàng N/A .
42 09/09/2018 8:27:49

Mô tả

Verarem
5 (100%) 2 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Verarem do công ty Remedica Ltd, Limassol Industrial Estate sản xuất. Có tác dụng  điều trị và dự phòng đau thắt ngực ổn định mãn tính, đau thắt ngực do co mạch và đau thắt ngực khổng ổn định. Điều trị và dự phòng nhịp tim nhanh trên thất kịch phát, giảm nhịp thất trong cuồng động/rung nhỉ. Điều trị cao huyết áp từ nhẹ đến trung bình.

 

Thuốc Verarem giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Dược chất verapamil

Hình ảnh: Dược chất verapamil trong thuốc verarem

Giá thuốc Verarem 40mg theo viên là:  2503 đồng/1 viên. Bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí tại 098 572 9595.

SĐK verarem 40 là gì?

VN-9831-10

Thành phần:

Verarem 40

Hoạt chất: Mỗi viên nén bao đường chứa 40 mg verapamil.

Tá dược:

  • Cellulose vi kết tinh
  • Lactose
  • Povidon
  • Sodium starch glycolate
  • Magnesi stearat
  • Talc
  • Hypromellose
  • Macrogol 400
  • Titan dioxid
  • Gelatin
  • Macrogol 6000
  • Đường
  • Calci Carbonat
  • Quinoline Yellow E104.

Verarem 80

Hoạt chất: Mỗi viên nén bao đường 80 mg verapamil

Tá dược:

  • Cellulose vi kết tinh
  • Lactose
  • Povidon
  • Sodium starch glycolate
  • Magnesi stearat
  • Talc
  • Hypromellose
  • Macrogol 400
  • Titan dioxid
  • Gelatin
  • Macrogol 6000
  • Đường
  • Calci Carbonat
  • Quinoline Yellow E104
  • Tinh bột ngô
  • Solloidal silicon dioxid
  • Sunset yellow E110.

Dược lực học

Nhóm điều trị dược lý: Thuốc chẹn kênh calci, dẫn xuất Phenylalkylamin.

Mã ATC: CO8DA01 (Verapamil).

Verarem là một thuốc chẹn kênh calci ức chế đầu vào của calci trong tể bào cơ tim, tế bào cơ trơn của động mạch vành và động mạch toàn thân và trong những tế bào của các hệ thống dẫn truyền trong tim. Verarem làm giãn cơ trơn mạch vành và giãn mạch vành. Nó cũng làm tăng phân phối oxygen ở những bệnh nhân đau thắt ngực do co mạch.

Các đặc tính dược động học:

Verarem được hấp thu gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa, nhưng chịu tác dụng chuyển hóa đàu tiên qua gan rất mạnh.

Verarem có thời gian bán thài pha cuối là 2-8 giờ sau một liều uống đơn và tăng lên 4,5-12 giờ sau nhiều liều. Nồng độ huyết tương định đạt được 1-2 giờ sau khi uống.

Verarem gắn khoảng 90% vào protein huyết tương và được chuyển hóa mạnh trong gan. Khoảng 70% liều dùng được thải trừ trong nước tiếu (3-4% dạng thuốc chưa chuyển hóa) và 16% trong phân.

Các chỉ định:

Verarem được chỉ định:

Điều trị và dự phòng đau thắt ngực ổn định mãn tính, đau thắt ngực do co mạch và đau thắt ngực khổng ổn định.

Điều trị và dự phòng nhịp tim nhanh trên thất kịch phát, giảm nhịp thất trong cuồng động/rung nhỉ.

Điều trị cao huyết áp từ nhẹ đến trung bình.

Bạn nên biết điều gì khi dùng verarem:

Hãy đặc biệt thận trọng với verarem:

Vui lòng báo cho bác sĩ của bạn:

  • Nếu bạn có vấn đề thận hoặc gan.
  • Nếu bạn có vấn đề tim hoặc mạch
  • Nếu bạn bị hẹp động mạch chủ.
  • Nếu bạn vừa bị cơn đau tim.

Chống chỉ định:

Sốc do tim, nhồi máu cơ tim cấp tính biến chứng từ nhịp tim chậm, hạ huyết áp hoặc suy thất trái, bloc nhĩ thất độ II hoặc III, bloc xoang-nhĩ, hội chứng xoang bệnh, suy tim mất bù, nhịp tim chậm hơn 50 lần/phút, huyết áp thấp hơn 90 mmHg tâm thu. Không dùng đồng thời với nước ép nho.

Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tương tác thuốc:

Nhiều thuốc tương tác với verarem và không nên dùng đồng thời. Tuy nhiên một ít thuốc có thể dùng dồng thời dưới sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này bác sĩ cùa bạn có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những bước thận trọng khác nếu cần. Điều quan trọng là phải thông báo cho dược sĩ, bác sĩ nếu bạn đang dùng những thuỗc khác nhất là những thuốc sau đây:

Các thuốc chẹn bêta, digoxin, quinidin, Carbamazepin, cyclosporin, phenobarbital, rifampicin, disopyramide, Cimetidin, các thuốc phong bế thần kinh dùng trong gây mê, nước ép nho, và lithium. Kết hợp verapamil và các thuốc chẹn bêta, các thuốc chống loạn nhjp tim, hoặc thuốc gây mô dạng hít có thể đưa tới các tác dụng tim mạch. Tác dụng của verapamil có thể cộng lực với các thuốc hạ huyết áp.

Thận trọng đặc biệt:

Cần phải tìm liều thích hợp cho những bệnh nhân bị bệnh gan và giám sát cần thận ờ những bệnh nhân suy thận. Verapamil có thể ảnh hường đến dẫn truyền xung lực và vì vậy phải được dùng thận trọng ở những bệnh nhân bloc nhĩ thất độ I. Những bệnh nhân rung/cuồng động nhĩ kèm theo đường dẫn truyền phụ có thể phát triển tăng dẫn truyền qua đường truyền bắt thường và gây ra nhịp tim nhanh thất. Verapamil có thể ảnh hưởng đến tính co thắt thất trái và vì vậy dẫn tới và làm trờ nặng chứng suy tim. Chỉ nên dùng verarem sau khi điều trị suy tim.

Sản phầm này chứa lactose và đường saccarose, nếu bạn không dung nạp với một số loại đường, hãy báo cho bác sĩ biết trước khi dùng thuốc này.

Dùng thuốc khi mang thai?

Khống dùng cho phụ nữ mang thai.

Tham vấn bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn trước khi dùng thuổc.

Phụ nữ cho con bú?

Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Verarem được tiết vào sữa mẹ, và nếu tiếp tục điều trị, nên ngừng cho con bú.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy?

Verarem có thổ ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy, tùy theo độ mẫn cảm của từng người.

Liều dùng:

Thuốc Verapamil

Đau thắt ngực:

Người lớn: Liều thông thường là 120 mg ba lần mỗi ngày, ở các bệnh nhân đau thắt ngực khi gắng sức 80 mg ba lần mỗi ngày có thể đủ.

Nhịp tim nhanh trên thất:

Người lớn: Liều thông thường là 40-120 mg ba lần mỗi ngày tùy theo độ trầm trọng của bệnh.

Trẻ em: Liều thông thường cho trẻ em trên 2 tuổi là 40-120 mg hai đến ba lần mỗi ngày.

Cao huyết áp:

Người lớn: Liều thông thường là 120 mg hai lần mỗi ngày đến 160 mg hai lần mỗi ngày nếu cần. Liều tối đa hàng ngày 480 mg chia làm nhiều lần.

Người cao tuổi: Không có khuyên cáo liều đặc biệt nào ngoại trừ những trường hợp suy gan, suy thận hoặc rối loạn dăn truyền tim cần phải giảm liều.

Khi bạn dùng thuổc điều trị cao huyết áp, bác sĩ có thể khuyên bạn kiêng ăn và giảm dùng muối.

Nên nhớ rằng với các thuốc chống cao huyết áp, chúng ta chỉ kiểm soát chứ không điều trị khỏi cao huyết àp. Vì vậy, bạn phải tiổp tục dùng thuốc theo khuyến cáo của bác sĩ.

Nếu bệnh cao huyét áp không được điồu trị thích hợp nó có thể gây ra những vấn đề như suy tim, bệnh mạch máu, suy tâm thu, đột quỵ, hoặc bệnh thận.

Quá liều:

Nếu bạn dùng thuốc quá liều hãy liên lạc với bác sĩ hoặc bệnh viện gần nhất ngay.

Những triệu chứng quá liều bao gồm hạ huyết áp, sốc, bIoc-nhĩ–thất độ-l và II, bloc nhĩ thất toàn phần với sự tách rời nhĩ thất toàn phàn, nhịp tim chậm xoang nhĩ, chậm xoang nhĩ:

Điều trị:

Điều trị quá liều tùy theo loại và tình trạng của triệu chứng. Thuốc giải độc đặc hiệu là calci, ví dụ 10-20 ml dung dịch calci gluconat 10% tiêm tĩnh mạch (2,25-4,5 mmol/giờ) tiêm hoặc truyền dịch liên tục.

Nểu cần có thể sục rửa dạ dày.

Những hành động thông thường của điều trị cấp cứu nhồi máu cơ tim cấp phải được tuân theo và theo dõi bệnh nhân. Trong trường hợp bloc nhĩ thát độ II và III, có thể dùng atropinisoprenalin. Nếu có những chỉ định suy tim, nên dùng dopamin, glycosid tim, vầ calci gluconate (10-20 ml dung dịch 10%).

Trong trường hợp hạ huyết áp, sau khi đặt bệnh nhân ở vị trí đứng, có thế dùng dopamin và noradrenalin.

Nểu bạn quên dùng verarem:

Nếu bạn phải dùng thuốc này liên tục và quên một liều, uống lại ngay khi có thế. Tuy nhiên, nếu đã gần đến giờ của liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều này và trờ về lịch uống thuốc bình thường. Không dùng gấpđôi liều. Nếu bạn quên nhiều liều hãy tham vấn bác sĩ.

Tác dụng không mong muốn:

Cũng như với tất cả các thuốc, verarem có thổ gây các tác dụng không mong muốn.

Nếu dùng liều cao và bất thường cơ tim, có thé gặp loạn nhịp tim như nhịp tim chậm, như nhịp tim chậm xoang, ngừng xoang với suy tâm thu, bloc nhĩ thất độ II và III, loạn nhjp tỉm chậm trong rung nhĩ, hạ huyết áp, phát triển hoặc trở nặng chứng suy tim.

Các tác dụng bất lợi trên tim bao gồm nhịp tim chậm, bloc nhĩ thất, suy tim trở nặng và suy tâm thu thoáng qua. Tác dụng phụ nặng nhất là táo bón. ít gặp buồn nôn. Các tác dụng phụ khác bao gồm hạ huyết àp, choáng váng, cơn bừng đỏ, nhức đầu, buồn nôn, và nôn. Một sổ trường hợp chức năng gan bất thường và nhiểm độc gan. Hiếm gặp mệt mỏi, phù chân, dị ứng, hồng ban và ngứa, hiổm gặp chứng to vú đàn ông. Những tác dụng phụ này thường hồi phục khi ngừng thuốc.

Nếu bạn gặp tác dụng ngoại ý không kể ở trên, hãy báo cho bàc sĩ của bạn ngay.

Nhà sản xuất:

Remedica Ltd.

Limassol Industrial Estate,

Bảo quản:

Bảo quàn ở nhiệt độ dưới 25°c, tránh ánh sáng và ẩm.

Các thông tin khác

Tiêu chuẩn: BP.

Tuổi thọ: 5 năm kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói:

Verarem 40: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao đường.

Verarem 80: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao đường.

Thuốc nay chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuổc

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng

Nểu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng bất lợi gặp phải khi dùng thuốc.

Tờ hướng dẫn dùng thuốc bằng tiếng Việt Verarem 40 viên nén bao đường  40 mg Verarem 80 viên nén bao đường 80 mg

Đọc kỹ tờ hưởng dẫn dùng thuốc này trước khi bắt đầu dùng thuốc.

  • Giữ tờ này ở một nơi an toàn. Bạn có thể cần đọc lại nó một lần nữa.
  • Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.
  • Thuốc này được kê toa cho bạn, bạn không nên cho người khác dùng. Điều này có thề làm hại họ, ngay cả khi những triệu chứng của họ giống bạn.

Các sản phẩm có công dụng tương tự:

COVERAM: Điều trị tăng huyết áp

ZANEDIP®10mg: Điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa

Thuốc Concor 5: Điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Verarem”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *