Thuốc Tyrosur có tác dụng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn tại chỗ

Enter your keyword

Tyrosur gel

Còn hàng N/A .
157 19/05/2018 10:55:00

Mô tả

Tyrosur gel
4.6 (91.11%) 9 votes

THÀNH PHẦN

Trong mỗi gam thuốc Tyrosur Gel có chứa:

  • Tyrothricin……………………………… 0.95 -1.05 mg
  • Tá dược…………………………………..vừa đủ

Tá dược gồm: Cetylpyridinium chloride 1 H20, propylene glycol, ethanol 96%, carbomer 40.000 – 60.000, trometamol, nước tinh khiết.

DẠNG BÀO CHẾ: gel bôi

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 tuýp nhôm chứa 5g gel.

LOẠI THUỐC: Kháng sinh

 Tyrosur

Hình ảnh: thuốc Tyrosur

THUỐC TYROSUR GIÁ BAO NHIÊU?

Giá thuốc Tyrosur: 70.000 đồng/tuýp 5g

THUỐC TYROSUR MUA Ở ĐÂU?

Thuốc tyrosur bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC

  • Nhóm tác dụng: Kháng sinh dùng tại chỗ. Mã ATC: D06AX08
  • Liều > 50 pg/ml có tác dụng ức chế Neisseria meningitides, một số loài Neisseria gonorrhoeae, một số nấm, Trichomonas.
  • Tyrocidin hoạt động bằng cách giải phóng các chất chứa nitrogen và Phosphate từ tế bào vi khuẩn. Tương tự như chất tẩy rửa cation, tyrocidin phá hủy vách thầm thấu của màng tế bào vi khuẩn. Đây là sự tấn công trực tiếp lên thành tế bào vi khuẩn, không tác dụng lên sự phát triển hoặc tự phân chia của vi khuẩn.
  • Tyrothricin là một hợp chất các polypeptide dạng vòng và thẳng khác nhau có tác dụng kháng khuẩn hiệu quả, hình thành bởi nội độc tố của bào tử kỵ khí của trực khuẩn Bacillus brevis. Hợp chất này chứa tới 70-80% tyrocidins (các decapeptid vòng cơ bản) và 20-30% gramicidin (các pentadecapeptide thẳng trung tâm). Phổ hoạt động chủ yếu trên các vi khuẩn gram (+), ngoài ra còn tác dụng trên một số vi khuẩn gram (-) và nấm, gồm cả Candida albicans.
  • Tyrothricin có hoạt tính kìm khuẩn hoặc kháng khuẩn phụ thuộc liều trên các vi sinh vật sau:
Liều có tác dụng ức chế (µg/ml): Staph, aureus MSSA4
Staph, aureus MRS A4
Staph, haemolyticus4
Strep, pyogenes0.5
Strep. VIrida ns1 -5
Enterococcus faecalis2
Diplococcus pneumoniae1
Corynebact. spp.2
Clostridia0.1-10
Candida albicans16
  • Mặt khác, Gramicidin hình thành kênh mang cation vào trong màng tế bào vi khuẩn, dẫn đến mất kali tạo nên sự thay đồi nồng độ cation nội bào và cuối cùng dẫn đến tiêu huỷ tế bào.Thành phần Gramicidin còn tạo nên sự tách phosphorỵl hoá chuôi hô hấp.

Vì cơ chế tác dụng đặc biệt của Tyrothricin, mà cơ chế này không có trong các kháng sinh khác, nên chưa thấy sự kháng thuốc chéo xảy ra.

  • Trong điều trị vết thương, tác dụng của Tyrosur® Gel không chỉ bởi hoạt tính kháng vi sinh vật nổi bật mà còn do các đặc tính khác làm thúc đẩy tiến trinh điểu trị. Các nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng Tyrosur®Gel thúc đẩy sự chữa lành vết thương bằng cách làm sạch bé mặt vết thương và kích thích sự kết hạt và sự bao phủ biểu mô.
    thuốc tyrosur

    thuốc tyrosur

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Quá trình tyrothricin được hấp thu vào cơ thể chưa được biết đến. Nóng độ cao được tìm thấy trong lớp sừng (sau khi thấm qua da lành) hoặc trực tiếp tại vết thương.

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Tyrosur gel được dùng điếu trị, phòng ngừa nhiễm khuẩn đối với các vết thương nhỏ ở bé mặt da đang hoặc có nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn nhạy cảm với tyrothricin. Một số loại vết thương cụ thể như:

  • Vết cát, vết rách da nhỏ ít chảy máu
  • Vết bỏng
  • Phồng hoặc trắy xước da
  • Nốt phát ban bội nhiễm -Viêm da, lỗ chân lông có mủ
  • Vết chỉ khâu hoặc nốt xăm thẩm mỹ

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG

  • Chỉ dùng ngoài da.
  • Liều thông thường: bôi thuốc mỗi lấn với lượng vừa đủ, 2-3 lần mỗi ngày.

Bôi thuốc với lượng vừa đủ bao phủ vùng da cấn điều trị vào buổi sáng, (buổi trưa) và buổi tối. Trường hợp vết thương nhỏ hoặc bị viêm da trên phán hở ra của cơ thể, thông thường không cấn băng. Trường hợp vết thương rộng hoặc chảy nhiều nước, nên băng lại, nên thay băng 1-2 lẩn mỗi ngày hoặc theo lời khuyên của bác sỹ.

Thời gian điếu trị tùy thuộc vào biểu hiện lâm sàng. Trong trường hợp bệnh không có cải thiện sau một tuần dùng thuốc, nên đánh giá lại việc điều trị. Nên thực hiện việc xác định các tác nhân gây bệnh.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Bôi thuốc lên niêm mạc mũi.

MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC

  • Cẩn thận khi bôi thuốc gần khu vực mắt vì có thể có cảm giác nóng rát mắt
  • Tyrosur® gel có chứa propylen glycol có thể gáy kích ứng da.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Rối loạn mô ở da và dưới da: Rất hiếm khi (tỷ lệ <0.01%) xảy ra phản ứng quá màn, ví dụ như cảm giác nóng rát da.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC

Chưa thấy có tương tác thuốc nào giữa Tyrosur® gel và các thuốc khác.

thuốc tyrosur

thuốc tyrosur

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

  • Phụ nữ có thai:

Chưa có dữ liệu về sự an toàn của thuốc khi dùng cho phụ nữ có thai. Chưa đủ các nghiên cứu trên động vật về độc tính sinh sản của tyrothricin. Vì vậy, không nên dùng Tyrosur* gel cho phụ nữ có thai.

  • Phụ nữ cho con bú:

Chưa biết tyrothricin hoặc cetylpyridinium chloride  qua sửa mẹ hay không. Vi vậy, không nên dùng Tyrosur* gel cho phụ nữ đang nuôi con bú.

QUÁ LIỀU

Thường không có hậu quả gì. Tiếp tục điều trị với liều bình thường. Tuy nhiên nếu thấy bất kỳ triệu chứng không bình thường nào khi dùng quá liều, phải hỏi ý kiến bác sỹ.

HẠN DÙNG

Hạn dùng ghi trên nhãn: 3 năm kể từ ngày sản xuất

Hạn dùng sau khi mở bao bì thuốc: 3 tháng.

BẢO QUẢN: Để thuốc ở nhiệt độ phòng

TIÊU CHUẨN: Tiêu chuẩn nhà sản xuất

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hưởng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ

  • Nhà sản xuất: Engelhard Arzneimittel GmbH & Co. KG

Herzbergstr. 3,61138 Niederdorfelden, Germany

ENGELHARD Arzneimittel

Stand: 03/15; PB1647903

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tyrosur gel”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *