Enter your keyword

Transamin®

400,000

In stock N/A .

Mô tả

Transamin®
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Transamin® được chỉ định xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin (bệnh bạch huyết, thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết, v.v, và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật). Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt).

Thuốc Transamin® là thuốc gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Transamin® giá 400.000 đồng/hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Tiêu fibrin là một hiện tượng liên quan tới sự thoái hóa fibrin trong cơ thể theo cơ chế sinh lý hoặc bệnh lý, và đóng một vai trò trong việc tăng tính thấm thành mạch. Nó còn liên quan tới quá trình khởi phát, tiến triển và điều trị nhiều loại bệnh chảy máu và dị ứng, kể cả những phản ứng trong cơ thể gây ra bởi plasmin.

Transamin ức chế tác dụng của plasmin và có những tác dụng chông chảy máu, chông dị ứng và chông viêm.

Thành phần

Transamin Thuốc tiêm. Mỗi ống (5ml) chứa 250mg acid tranexamic và nước cất pha tiêm.

Thuốc Transamin có tác dụng gì?

  • Xu hướng chảy máu được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin (bệnh bạch huyết, thiếu máu không tái tạo, ban xuất huyết, v.v, và chảy máu bất thường trong và sau khi phẫu thuật).
  • Chảy máu bất thường được coi như liên quan tới tăng tiêu fibrin tại chỗ (chảy máu ở phổi, mũi, bộ phận sinh dục, hoặc thận hoặc chảy máu bất thường trong khi hoặc sau phẫu thuật tuyến tiền liệt).

Liều lượng và cách dùng thuốc

Đốì với người lớn thông thường dùng 250 đến 500mg acid tranexamic mỗi ngày tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch một lần hoặc chia làm hai lần. Có thể dùng 500 đến 1000 mg tiêm tĩnh mạch hoặc 500 đến 2500 mg tiêm truyền nhỏ giọt mỗi lần theo yêu cầu trong khi hoặc sau khi phẫu thuật.

Thuốc tiêm Transamin

Đối với người lớn dùng một đến hai ông (5ml đến 10ml) mỗi ngày thường được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần hoặc chia làm hai lần. Hai đến mười ống (10ml đến 50ml) được dùng cho mỗi lần truyền tĩnh mạch nhỏ giọt, theo yêu cầu trong hoặc sau khi phẫu thuật.

Chống chỉ định

Transamin chống chỉ định cho các bệnh nhân sau:

  1. Bệnh nhân đang sử dụng thrombin (xem “Tương tác thuốc ”)
  2. Bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đề phòng

  1. Xin thận trọng vế những điều sau đây:

Thận trọng khi dùng thuốc (Phải thận trọng khi dùng thuốc này cho những bệnh nhân sau đây)

  • Những bệnh nhân có huyết khối (huyết khối não, nhồi máu cơ tim, viêm tĩnh mạch huyết khối, v.v.) và ở những bệnh nhân huyết khối có thể xảy ra (nó có thể ổn định huyết khối).
  • Những bệnh nhân có bệnh đông máu do dùng thuốc (đồng thời sử dụng với heparin, v.) (nó có thể ổn định huyết khôi).
  • Những bệnh nhân hậu phẫu, bệnh nhân nằm bất động và bệnh nhân đang được băng bó cầm máu.

[Chứng huyết khối tĩnh mạch có thể xảy ra, và Transamin có thể ổn định huyết khối. Có báo cáo về tắc mạch phổi liên quan đến thay đổi tư thế nằm hoặc tháo băng cầm máu].

  • Giảm liều ở bệnh nhân suy thận nặng.
  • Những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với thucíc.
  1. Những tương tác thuốc
  • Chống chỉ định dùng phôi hợp thuốc (Transamin không được sử dụng phôi hợp với các thuốc sau).
  1. Những phản ứng có hại

Tóm tắt tỷ lệ các phản ứng có hại.

Các phản ứng có hại thường xuyên nhất được báo cáo trong tổng số 2.972 bệnh nhân là buồn nôn 0,07% (2 trường hợp), nôn 0,17% (5 trường hợp), chán ăn 0,03% (1 trường hợp), tiêu chảy 0,07% (2 trường hợp), và buồn ngủ 0,03% (1 trường hợp) (dựa trên các dữ liệu thu được từ tài liệu [nằm ngoài quy mô xem xét lại]).

  • Các phản ứng có hại có ý nghĩa trên lâm sàng
  • Choáng

Vì có thể xảy ra choáng, bệnh nhân cần được kiểm soát chặt chẽ, và thực hiện các biện pháp thích hợp như ngừng điều trị nếu quan sát thấy có gì bất thường.

  • Co giật

Hiện tượng co giật sau phẫu thuật đã được ghi nhận ở bệnh nhân trải qua phẫu thuật mạch máu lớn ở tim có sử dụng phương pháp tim phoi ngoài lồng ngực và điều trị bằng Transamin trước, trong hoặc sau khi phẫu thuật. Hiện tượng co giật cũng được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm tách. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và áp dụng các biện pháp thích họp như ngừng điều trị nếu quan sát thấy có bất thường xảy ra.

  • Các phản ứng có hại khác

Các phản ứng có hại sau có thể xảy ra. cần theo dõi kỹ các bệnh nhân, và thực hiện các biện pháp thích hợp, như ngừng điều trị khi cần nếu quan sát thấy bất thường.

Tần xuất các phản ứng có hại dựa trên các báo cáo tự phát hoặc báo cáo từ nước ngoài là chưa biết.

  1. Đối với người cao tuổi

Vì người cao tuổi có chức năng sinh lý giảm, nên có những biện pháp giảm liều có giám sát một cách thận trọng.

  1. Thận trọng khi sử dụng
  • Thận trọng khi cho tiêm tĩnh mạch: Cho thuốc từ từ. (Buồn nôn, tức ngực, đánh trông ngực, hoặc tụt huyết áp có thể hiếm khi xảy ra).
  • Thận trọng khi cho tiêm bắp: Trong trường hợp tiêm bắp, hãy đề phòng để tránh những tác dụng trên mô và dây thần kinh:
  • Không tiêm vào những vị trí có phân bổ dây thần kinh và thận trọng khi tiêm.
  • Khi tiêm nhiều lần, tránh tiêm vào cùng một vị trí bằng cách lần lượt tiêm vào tay trái rồi tay phải v.v. Đặc biệt thận trọng khi cho thuốc cho trẻ sơ sinh/ đẻ non/ đang bú.
  • Khi cắm kim tiêm nếu có cảm giác đau buốt nhiều hoặc khi máu chảy ngược trở lại vào bơm tiêm, hãy rút ngay kim ra và tiêm vào một vị trí khác.
  • Để tránh nhiễm một chất lạ khi bẻ ống tiêm, dùng bổng được tiệt trùng trong cồn để lau ống tiêm trước khi bẻ.

6. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Chưa có dữ liệu về an toàn.

  1. Dùng cho trẻ nhỏ, bệnh nhân mạn tính

Chưa có dữ liệu về an toàn.

  1. Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Rất hiếm trường hợp buồn ngủ xảy ra, tuy nhiên, vì an toàn, hãy cẩn trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

  1. Các loại khác

Đã có những báo cáo về những sự thay đổi về võng mạc khi những liều lớn được áp dụng cho chó trong thời gian dài.

Xin thông báo với bác sĩ những phản ứng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Dược lý học

Tác dụng kháng plasmin

Acid tranexamic gắn mạnh vào vị trí liên kết lysin (LBS), vị trí có ái lực với fibrin của plasmin và plasminogen, và ức chế sự liên kết của plasmin và plasminogen vào fibrin. Do đó, sự phân hủy fibrin bởi plasmin bị ức chế mạnh. Với sự có mặt của các kháng plasmin như a2– macroglobũlĩĩĩ, tròng huyết tương,Tác dụng khẩhg tiêu fibfiĩĩcủa acid tranexamic còn được tăng cường thêm.

Tác dụng cầm máu

Plasmin tăng quá mức gây ra ức chế kết tụ tiểu cầu, sự phân hủy của các tác nhân đông máu, v.v…, nhưng ngay cả một sự tăng nhẹ cũng làm cho sự thoái hóa đặc hiệu của fibrin xảy ra trước. Do đó, trong những trường hợp chảy máu bình thường, sự có mặt của acid tranexamic tạo ra sự cầm máu bằng cách loại bỏ sự phân hủy fibrin đó.

Dược động học

Nồng độ trong máu

Những nồng độ trong máu, với liều 500mg acid tranexamic được cho qua đường tiêm bắp hoặc 1000 mg được cho qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, lần lượt là 21,2 pg/ml (30 phút sau khi dùng thuốc) và 60 pg/ml (15 phút sau khi cho thuốc). Thời gian bán hủy sinh học lần lượt là 2,0 giờ 1,9 giờ.

Thải trừ

Khi cho 1000 mg acid tranexamic qua đường tiêm tĩnh mạch cho những người lớn khỏe mạnh, mức độ thải trừ qua đường tiết niệu khoảng 80% 24 giờ sau khi cho thuốc. Khi cho 500mg qua đường tiêm bắp mức độ thải trừ là 55% sau 4 giờ và 75% sau 24 giờ.

Quá liều

Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. Những trieu chứngjq_uiJiềjLCíilhỂiàiBuồn nôn, non. ci_c_triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Khổng có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả hai trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Mô tả

Mô tả sản phẩm (Ghi chú: áp suất thẩm thấu được đo bằng Osmometer do Advanced Co., Ltd. U.S.A sản xuất).

Những đặc điểm hóa lý của hoạt chất Tên không sở hữu: acid tranexamic

Tên khoa học: frans-4-aminomethylcyclohexanecarboxylic acid

Công thức phân tử C8H15N02

Trọng lượng phân tử: 157,21

Điểm nóng chảy: 386-390°C (phân hủy)

Mô tả: Tinh thể hoặc bột trắng, không mùi, vi đấng. Tan dễ trong nước hoăc acid acetic; Rất ít tan trong ethanol; hầu như không tan trong ete. Tan trong natri hydroxyd TS.

Sản xuất bởi

OLIC (Thailand) Limited

166 Moo 16, Bangpa-ln Industrial Estate, Udomsorayuth Roấd, Bangpa-ln District, Ayutthaya Province, Thailand.

Dưới bản quyền của:

DAIICHLSANKYO (THAILAND) LTD.

Bảo quản: Bảo quản dưới 30°c

Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thận trọng: Vì sử dụng ống tiêm “một điểm cắt”, hãy cầm ông tiêm có dấu xanh lên trên và bẻ theo chiều đôi diện.

Để thuốc ngoài tầm tay trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Transamin®”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *