Enter your keyword

CAMMIC

4,500VNĐ

Còn hàng N/A .
167 19/07/2018 3:24:47

Mô tả

CAMMIC
Rate this post

THÀNH PHẦN

Một ống Cammic 5 ml gồm:

  • Acid tranexamic………………………………………………….. 250,0 mg
  • Tá dược (Dinatri EDTA), nước cất pha tiêm vđ ………..5,0 mi

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

CAMMIC

Hình ảnh: thuốc CAMMIC

Cammic giá bao nhiêu?

Giá Cammic : 4.500 đồng/ 1 ống

Mua Cammic ở đâu?

Cammic bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh, hotline 098 572 9595, chúng tôi giao hàng toàn quốc, trả tiền khi nhận hàng.

CAMMIC giá bao nhiêu

DƯỢC LỰC HỌC

Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra. Do đó có thể dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.

cammic 250mg

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Hẩp thu: Dùng đường tiêm tĩnh mạch thuốc đạt nồng độ tối đa ngay ập tức và giảm toàn bộ sau 6 giò. Sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc có thời gian bán huỷ khoảng 2 giờ.
  • Phân bố: Thuốc được phân bố đến tốt các các mô, đến dịch não tuỷ chậm hơn, thể tích phân phối là 33% khối lượng cơ thể,
  • Đào thải: Hơn 95% liều thuốc tiêm tĩnh mạch bài tiết dưới dạng không đổi theo nước tiểu. Chức năng thận giảm dễ gây tích tụ Acid

CHỈ ĐỊNH

– Acid tranexamic dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin.

  • Phân hủy tại chỗ: Dùng thòi gian ngốn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chây máu trong và sau khi phẫu thuột (cât bỏ tuyến tiền liệt, cát bỏ phần cổ tử cung, nhổ rãng ỏ người hemophili, đãi ra máu, rong kinh, chày máu cam…).
  • Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chây máu do liệu pháp tiêu huyết khối.

– Phù mạch di truyền

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Liều thông thường: 500 -1000 mg hoặc 10 -15 / mg / kg thể trọng mỗi lần, 2 – 3 lần / 24 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 2 ml/phút.

Phân hủy fibrin toàn thân: 1000 mg/lần, tiêm tĩnh mạch châm 3 – 4 lần / 24 giowf. Tiêm tĩnh mạch chậm không được nhanh hơn 2ml/ phút

Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt 500 -1000 mg/ lần, tiêm tĩnh mạch chậm không được nhanh hơn 2ml/phút, 2 – 3 lần / 24 giờ, liều đầu tiên dùng trong thời gian phẫu thuật, những liều tiếp theo dùng trong 3 ngày đầu sau phẫu thuật. Sau đó chuyển sang đường uống.

Nhũng người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của Acid tranexamic như sau:

Nồng độ creatinin trong huyết thanh nanomol/ml (nmol/ml) hoặc micromol/lít.Liều tiêm tĩnh mạch của Acid tranexamic
120-24910mg/kg thể-trọng, 2lần/24 giò
250 – 50010mg/kg thể trọng, llần/24 giò
>5005mg/kg thể trọng, 2lán/24 giò

 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

– Quá mẫn với acid tranexamic.
– Có tiền sử mác bệnh huyết khối.
– Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và cháy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.

THẬN TRỌNG

– Người suy thân: Do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.

– Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.

– Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông. Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin. Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tối sụ tăng đông máu trong mạch (hội chứng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin vơi liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận. Xem xét sự cần thiết phải dùng chất kháng thrombin III cho những ngưòi bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sụ thiếu hụt chất kháng thrombin III có thể cản trở tác dụng của heparin.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú:

Thời kỳ mang thai:

Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho.đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.

Thời kỳ cho con bú:

Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng acid tranexamic với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây buồn ngủ

TƯƠNG TÁC THUỐC

– Không nên dùng đồng thời Acid Tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.
– Thận trọng khi dùng đồng thời Acid Tranexamic với các thuốc cầm máu khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp, ADR > 1/100

Rối loạn tiêu hóa có liên quan đến liều dùng: Buồn nôn, nôn, ỉa cháy.
Toàn thân: Chóng mặt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tuân hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Mắt: Thay đổi nhộn thức màu.

“Thông báo cho Thầy thuốc nhũng tác dụng không mong muôn gặp phải khi sử dụng thuốc”

QUÁ LIỀU

Chưa có thông báo về trường hợp quá liều Acid tranexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

HẠN DÙNG VÀ BẢO QUẢN

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sân xuất.
Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng

“Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ”
Để xa tầm tay trẻ em.
“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Thầy thuốc”
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CAMMIC”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *