Thuốc Prazav có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

Enter your keyword

Thuốc Prazav có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng

120,000VNĐ

Còn hàng N/A .
31 10/04/2018 9:35:34

Mô tả

Thuốc Prazav có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng
5 (100%) 1 vote

Thành phần:

Mỗi viên Prazav chứa:

  • Hoạt chất: Omeprazol 20 mg
  • Tá dược: Sugiar spheres, natri lauryl sulfat, anhydrous dinatri phosphat, manitol, hypromellose, macrogol 6000, tale, polysorbat 80, titan dioxyd, methacrylic acid-ethyl acrylat copolymer (1:1) dispersion 30%, vỏ nang.
    thuốc prazav

    hình ảnh: thuốc prazav

THUỐC PRAZAV GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc Prazav có giá 120.000 đồng/hộp

Thuốc Prazav mua ở đâu?

Thuốc Prazav bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Trình bày:

Hộp 4 vỉ x 7 viên viên nang

Dược lý học:

Omeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro – kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viên của dạ dày Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Omeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin, Đại tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày,

Dược động học:

Omerrazol được hấp thu hoàn toàn ở ruột non sau khi Vống từ 3 đến 6 giờ Sinh khả dụng khoảng 6 Thức ăn không ảnh hưởng lên sự hấp thu thuốc ở ruột. Sự hấp thu omeprazol phụ thuộc vào liễu uống thuốc có thể tự làm tăng hấp thu và khả dụng sinh học của nó do ức chế dạ dày bài tiết acid. Thuốc giảm nhiều vào protein huyết tương (khoảng 95%) và được phân bổ ở các mô, đặc biệt là ở tế bào viên của dạ dày, Khả dụng sinh học của liều Luồng một lần đầu tiên là khoảng 35%, nhưng sẽ tăng lên khoảng 60 khi tôi tiếp theo tuổi gầy một liều. Thời gian bản thải khoảng 40 phút, nhưng tác dụng ức chế bài tiết acid lại kéo dài, nên có thể dùng mỗi ngày chi 1 lần.

Omeprazol hầu như được chuyển hóa hoàn toàn tại gan, đào thải nhanh chóng, chủ yếu qua nước tiểu (80%), phần còn lại theo phân. Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính, nhưng lại tương tác với nhiều thì tac khác do tác dụng ức chở các enzym của cytochrom P450 của tế bào gan.

Dược động học của thuốc không bị thay đổi có ý nghĩa người cao tuổi thay người bệnh bị suy chức năng thận.

Ở người bị suy chức năng gan, thì khả dụng sinh học của thuốc tăng và độ thanh thải thuốc giảm, nhưng không cổ tích tụ thuốc và các chất chuyển hóa của thuốc trong cơ thể

Chỉ định:

Prazav chỉ định điều trị các trường hợp sau:

Loét tá tràng.

Loét dạ dày.

Hội chứng Zollinger Ellion (quá săn tuy làm cho da dày tiết acid nhiều hơn).

Viêm thực quản trào ngược hoặc các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày thực quản (nguyên nhân do acid  từ dạ dày trào vào thực quản)

Loét ống tiêu hoá do uống các thuốc kháng viêm non-steroid (NSAIDs) và điều trị dự phòng cho bệnh nhân có tiền sử loét ống tiêu hóa mà vẫn phải sử dụng kháng viêm non – steroid (NSAIDs)

Kết hợp với các kháng sinh nếu chỗ loét bị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori.

Liều lượng và cách dùng:

Liều thường dùng như sau:

Loét tá tràng

  • 1 viên 20 mg Omeprazol/ngày trong 4 tuần. Nêu cần bác sĩ có thể tăng lên đến 40 mg ngày.
  • Để ngăn chặn sự tái phát loét tá tràng liễu thường dùng là 20 mg ngày mặc dù liều 10 mg có thể đủ trong một vài trường hợp.

Loét dạ dày:

  • 1 viên 20 mg omeprazol/ ngày, thường trong 8 tuần. Nếu cần thiết bác sĩ có thể tăng liều đến 40mg mỗi ngày.

Hội chứng  Zollinger – Ellison:

  • Liều điều trị khởi đầu thông thường là 60 mg ngày. Liều cao hơn 80 mg/ ngày nên chia thành 2 lần uống. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu của lâm sàng. Không được dùng thuốc đột ngột

Điều trị triệu chứng trào ngược dạ thực quản 1 viên 20 mg omeprazol/ngày, thường trong 4 tuần, mà có thể kéo dài đến 8 tuần. Nếu cần thiết bác sĩ có thể tăng liều đến 40 mg mỗi ngày.

Điều trị duy trì: 20 mg ngày 1 lần.

Điều trị loét do uống thuốc kháng viên non-steroid và điều trị dự phòng cho bệnh nhân có tiền sử loét và phải sử dụng thuốc chống viêm non-steroid liều thường dùng là 20 mg/ ngày.

Omeprazol dùng kết hợp với một loại kháng sinh nếu chỗ loét bị nhiễm bởi một loại vi khuẩn Helicobacter pylori: liều thường dùng 1 viên 20 mg omeprazol ngày 2 lần. Bác sĩ cũng sẽ bảo bạn uống 2 trong các kháng sinh sau trong 1 tuần : amoxicillin, clarithromycin, metronidazol.

Sự kết hợp được khuyến cáo với các kháng sinh như sau:

  • 20 mg omeprazol + 100 mg amoxicillin + 400 mg metronidazol.
  • 20 mg omeprazol + 100 mg amoxicillin + 500 mg clarithromycin
  • 20 mg omeprazol + 250 mg clarithromycin + 400 -500 mg metronidazol.

Tất cả được uống 2 lần mỗi ngày

Thời gian điều trị thương một tuần. Phác đồ điều trị 2  thuốc amoxicillin và metronidazol hoặc clarithromycin kém hiệu quả hơn nên phải điều trị trong 2 tuần. Có thể dùng Omeprazol đơn liệu trong 4-8 tuần tiếp theo. Không nên những điều trị trước thời hạn để ngăn ngừa một vài vi khuẩn sống sót và trở nên kháng thuốc,

Những nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Trẻ em trên 1 tuổi và thiếu niên: Vẫn còn một ít kinh nghiệm khi dùng omeprazol ở trẻ em. Vì vậy omeprazol chỉ được dùng ở trẻ em bị viêm thực quản trào ngược trầm trọng ở bệnh nhân cân nặng 10 kg – 20 kg liều bình thường 1 viên 10 mg mỗi ngày. Ở những bệnh nhãn cân nặng hơn 20 kg liều bình thường là 20 mg mỗi ngày. Thời gian điều trị là thưởng 4-12 tuần.

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan: Cần giảm liều với liều tối đa mỗi ngày 20mg

Viên nang phải được uống nguyên viên, với 1 ly nước trước bữa ăn (ví dụ: bữa sáng hoặc bữa tối) bụng đói. Viên nang không nên nhân hoặc nghiệm.

Nếu bạn có khó khăn khi nuốt viên nang hoặc cần cho trẻ em uống có thể mở nang và thuốc có thể trộn với một ít ya-ua hoặc nước trái cây và uống thẳng chứ không nhai.

Vì được trả bằng cách xả rách 2 lớp nhôm ở điểm mà phần nhỏ của các lớp không bị dính vào.

Nếu bạn nhận thấy tác dụng của Pradav quá mạnh, hoặc trái lại không đủ, hãy tham khảo bác sĩ hay được sĩ.

Chống chỉ định:

Nếu bạn dị ứng Tieprazol hoặc với bất kỳ thành phần Thảo của Praday.

Khi kết hợp với clarithromycin ( thuốc để trị nhiễm khuẩn) nếu bạn bị bệnh gian.

Nếu bạn đang uống atazanavir (thuốc dùng để trị HIV)

Lưu ý và thận trọng:

Trong trường hợp một trong số tình trạng sau:

Báo cho bác sĩ nếu bạn đang hoặc mới thấy các triệu chứng sau: giảm cân không có ý định, nôn tái phát hoặc nôn ra máu, hoặc phân đen. Bác sĩ nên thực hiện thêm một nghiên cứu gọi là nội sài để chẩn đoán tình trạng của bạn hoặc ngăn chặn tình trạng bệnh trầm trọng hơn,

Điều trị với các chất ức chế tiết acid dạ dày dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng dạ dày ruột, thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị các triệu chứng bệnh dạ dày ruột như tiêu chảy và đau bụng.

Prazav không được chỉ định trong điều trị với trẻ em dưới 2 tuổi.

Nếu bạn dùng thuốc này trong thời gian dài hơn 1 năm) bạn nên khám bác sĩ đều đặn để bảo đảm việc điều trị này là cần thiết.

Nếu bạn bị bệnh gan hoặc thận bạn nên nói với bác sĩ. Bác sĩ có thể kiểm tra bằng cách thử máu nếu bạn uống Prazay trong thời gian dài,

Nếu bác sĩ cho bạn uống Pradav thêm các kháng sinh (để điều trị nhiễm trùng Coli) hoặc với các kháng viêm khác (để trị đau hoặc viêm khớp) vui lòng đọc tờ hướng dẫn của những thuốc này cẩn thận.

Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu một trong những cảnh bản trên đúng với tình trạng của bạn hay đã xảy ra trong quá khứ.

Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú:

Trên thực nghiệm không thấy orleprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, không dùng thuốc cho phụ nữ có thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Không nên dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. Cho đến nay chưa có tài liệu nghiên cứu kết luận cụ thể về vấn đề này.

Lái xe hay vận hành máy móc:

Thuốc có thể gây nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, Không nên lái xe và vận hành máy móc khi dùng thuốc Thông tin quan trọng về một vài thành phần của Prazay:

Thuốc này chứa đường. Nếu bạn đã báo với bác sĩ răng bạn không dung nạp một vài loại đường, liên hệ với bác sĩ trước khi uống thuốc này.

Tương tác thuốc:

Omeprazol không có tương tác đặc biệt trên lâm sàng khỉ được dùng công thức ăn, rượu, amoxicillin, bacampicillin, cafein, lidocaine, quinidin hay theophylline. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với Maalox hay metoclopramid.

Omeprazol có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong máu

Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh diệt trừ H.pylori

Omeprazol  ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme trong cytochrome P450 của gan có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và

Warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Với liều 40mg/ ngày omeprazol ức chế chuyển hóa phenytoin và làm tăng nồng độ của phenytoin trong máu, nhưng liệu omeprazol 20mg ngày lại có tương tác yếu hơn nhiều.

Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu..

Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

Omeprazolàm giảm chuyển hóa của i fedipin ít nhất là | 20% và có thể làm tăng tác dụng phụ của nifedipin.

Clarithromycin ức chế chuyển hóa của dimeprazol và làm cho nồng độ oneprazol tăng cao gấp đôi.

Tác dụng không mong muốn:

Thường gặp, ADR> 1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chướng bung.

Ít gặp. 1/1000< ADR < 1/100

  • Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, chóng mặt, mệt mỏi
  • Da: Nội mày đay, ngứa, nổi ban.
  • Gan: Tăng tạm thời transaminase

Hiếm gặp, ADR < 1/100

  • Toàn thân, Đổ mồ hôi, phủ ngoại biên, quả mãn bao gồm phủ mạch, sốt, phản vệ
  • Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào mầu, ngoài biển, thất bạch cầu hạt.
  • Thần kinh: Là lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, áo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.
  • Nội tiết: Vú to ở đàn ông
  • Tiêu chảy: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng
  • Gan: Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não Ở ngưởi suy gan.
  • Hô hấp: Co thắt phế quản.
  • Co-xuong: Đau khớp, đau cơ.

Niệu-dục Viêm thận kẽ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không riêng luôn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Quá liều:

Không có thông tin có sẵn về tác dụng quá liều của omeprazol ở người. Liêu uống cao một lần tới 160 mg và liều mỗi ngày tăng đến 400 mg cũng như liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg hoặc liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày, theo thứ tự, đã được dung nạp tốt không có tác dụng không mong muốn.

Bảo quản: Dưới 30 C trong bao bì gốc, tránh ẩm ướt.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất.

GIỮ THUỐC NGOÀI TẦM TAY TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Thuốc Prazav có tác dụng điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *