Enter your keyword

Nacova

Còn hàng N/A .
71 24/04/2018 7:47:43

Mô tả

Nacova
5 (100%) 1 vote

Thành phần:

Mỗi viên nén bao film Nacova chứa

Amoxicillin & Kali Clavulanate-375

  • Amoxicillin T rihydrat BP tương đương Amoxicillin 250 mg và Kali Clavulanate BP (dưới dạng Kali Clavulanate hoà tan) tương đương Acid Clavulanic 125 mg.

Amoxicillin & Kali Clavulanate-625:

  • Amoxicillin Trihydrat BP tương đương Amoxicillin 500 mg và Kali Clavulanate BP (dưới dạng Kali Clavulanate hoà tan) tương đương Acid Clavulanic 125 mg.
  • Tá dược: bột cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, colloidal Silicon dioxid, natri starch glycolat, tabcoat TC- 1709 MB white, talc, propylen glycol, dimethicone.

Amoxicillin & Kall Clavulanate-1000:

  • Amoxicillin Trihydrat BP tương dương Amoxicillin 875 mg và Kali Clavulanate BP (Dưới dạng Kali Clavulanate hoà tan) tương đương Acid Clavulanic 125 mg.
  • Tá dược: bột Cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, colloidal Silicon dioxid, natri starch glycolat, tabcoat TC- 1709 MB white, talc, propylen glycol, dimeticon.

Phân loại dược lý: Kháng sinh nhóm ß-Lactam

Thuốc Nacova giá bao nhiêu?

Thuốc Nacova có giá

Thuốc Nacova mua ở đâu?

Thuốc Nacova bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Dược lý:

Cơ chế tác dụng:

Hoạt tính của Amoxicillin + Acid Clavulanic lả kết quả của tác dụng diệt khuẩn của Amoxicillin kết hợp với tác dụng ức chế tiết ß-lactamase của acid clavulanic. Giống như các ß-lactam khác, acid clavulanic xâm nhập qua vách tế bào vi khuẩn nhưng hiệu lực diệt khuẩn thường yếu và tác dụng ức chế ß-lactamase mạnh hơn. Sự kết hợp giữa ß-lactamase với acid clavulanic là một quá trình sinh hoá phức tạp, nhanh chóng làm phá huỷ tế bào.

Dược động học:

Sau khi uống, Amoxicillin và kali Clavulanate được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Độ an toàn và hoạt tính của Amoxlcilli; kali Clavulanate đã được xác định trong các thử nghiệm lâm sàng mà Amoxicillin và kali Clavulanate được uống xa bữa ăn. Amoxicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể. trừ mổ não và dịch não tuỷ. Kết quà các thử nghiệm sử dụng acid clavulanic trên động vật cho thấy acid clavulanic cũng như Amoxicillin phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể. Sau khi uống viên nén 500+125 mg Amoxicillin + kall Clavulanatee, khoảng 50-70% Amoxicillin và gần 25-40% acid clavulanic thải nguyên dạng qua nước tiểu trong vòng 6 giờ đầu tiên. Probenecid kéo dài thời gian đào thải của Amoxicillin nhưng không ảnh hưởng đến sự đào thải acid clavulanlc qua thận.

Chỉ định:

Amoxicillin – kali Clavulanate dùng để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm sau:

Nhiễm khuản đường hô háp dưới: do các chùng Haemophilus influenzae và Moraxella (Branhamella) catarrhalis tiết ß-lactamase. Viêm tai giữa: do các chủng Haemophilus influenzae và Moraxella (Branhamella) catarrhalis tiết ß-lactamase.

Viêm xoang: do các chủng Haemophilus Influenzae và Moraxella (Branhamella) catarrhalis tiết ß-lactamase. Nhiễm trùng da và mô mềm: do các chủng Staphylococcus aureus, Escherichia coll và Klebsiella spp. tiết ß- lactamase. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: do các chủng Escherichia coli, Klebsiella spp. và Enterobacter spp. tiết ß-lactamase.

Chống chỉ định:

Chống chỉ định Amoxicillin – kali Clavulanate cho bệnh nhân cổ tiền sử dị ứng VỚI các Penicillin, bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mặt/suy gan do Amoxicillin – kali Clavulanate.

Tác dụng không mong muốn:

Amoxicillin – kalt Clavulanate thường được dung nạp tốt. Đa số tác dụng không mong muốn phát hiện thấy trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng không mong muốn hay gặp nhất đã được báo cáo là ỉa chảy/đi lỏng, buồn nôn, phát ban, mày đay, nôn và viêm âm đạo (1%). Tỷ lệ mắc phải tác dụng không mong muốn, đặc biệt là ỉa chảy, tâng lên khi dùng liều cao hơn. Những phản ứng khác ít gặp hơn gồm có: đau bụng, đầy hơi và đau đầu.

* Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Thận trọng và cảnh báo:

Nên tính đến khả năng tái nhiễm nấm hoặc vi khuẩn. Nếu xảy ra tái nhiễm (thưởng do Pseudomonas hoặc Candida), nên ngưng dùng thuốc vá/hoặc tiến hành các biện pháp điều tri thích hợp. Mặc dù Amoxicillin- kali Clavulanate chỉ có độc tính thấp trong các kháng sinh nhóm Penicillin nhưng cũng nên thường xuyên kiểm tra chức năng các hệ cơ quan bao gồm thận, gan và hệ tạo máu trong thời gian điều trị. Nhiều bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân khi dùng ampicillin sẽ làm táng noi mản. Do đó, không nên sử dụng các kháng sinh nhóm ampicillin cho người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn nặng, đôi khi gây tử vong ở bệnh nhân sử dụng penicillin. Các phản ứng này hay xảy ra ở những người có tiền sử quá mẫn với penicillin và/hoặc mẫn cảm với nhiều dị nguyên.

Tương tác thuốc:

Probenecid làm giảm bài tiết Amoxicillin qua ống thận. Sử dụng đồng thời prebenecid với Amoxicilin – kali Clavulanate có thể làm tăng nồng độ Amoxicillin và kéo dài thời gian tồn tại trong máu. Amoxiclllin – kali Clavulanate cỏ thẻ làm giảm hiệu quả của các thuốc uống tránh thai~Nên tính đến khả năng kéo dài thởi gian đông máu ở bệnh nhân dũng đồng thời Amoxicillin – kall Clăvulanate với các thuốc chống đông máu.

Sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú:

Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai. Do các nghiên cứu trên động vật không phải lủc nào cũng tương ững cho người, chì nén dùng Amoxiclllin – kali Clavulanate trong thời kỳ mang thai khi thật cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Các kháng sinh nhỏm ampicillin được bài tiết vào sữa, vl vậy nên thận trọng khi dùng Amoxicillin – kali Clavulanate ở phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: VI thuốc có thể gây đau đầu nên càn thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

Liều lượng và cách dùng:

Liều uống thông thường là 250-500mg tinh theo Amoxldllin cách 8 giờ một lần.

Trẻ em: Trẻ em dưới 10 tuổi có thể dùng liều 125 đến 250 mg (tinh theo Amoxicillin), cách 8 giờ một lần. Trẻ dưới 20 kg thể trọng có thể dùng liều 20-40 mg/kg hàng ngày, cách 8 giờ một lằn.

Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 12 tuần (3 tháng) tuổi: Do chức năng thận chưa phảt triển đầy đủ làm ảnh hưởng đến sự thải trừ thuốc, liều khuyên dùng là 30 mg/kg/ngày (tinh theoAmoxicillin) chia làm các liều cách nhau 12 giờ. Sự thải trừ kali Clavulanate không thay đổi ở nhóm tuổi này.

Quá liều, triệu chứng & giải độc:

Hầu hết bệnh nhân không biểu hiện triệu chứng quá liều hoặc chủ yếu biểu hiện các triệu chứng ờ đường tiêu hoá như đau dạ dày, đau bụng, nôn và ỉa chảy. Nổi mẩn, quá mẫn hoặc buồn ngủ cũng đã phát hiện thấy ở một số ít bệnh nhân. Trong trường hợp quá liều, cần phải ngưng dùng Amoxicillin – kali Clavulanate, điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp điều tri thích hợp. Nếu quá liều chỉ mới xảy ra và không có chống chỉ định, có thể kích thích gây nên hoặc sử dụng các biện pháp tẩy trừ thuốc khỏi dạ dày.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưởi 30°c.

Đống gói:

Nacova-375 : Hộp 1 vỉ X 6 viên nén.

Nacova-625 : Hộp 1 vi X 6 viên nén.

Hộp 1 vỉ x 10 viên nén.

Nacova-1000: Hộp 1 vỉ X 7 viên nén.

Hạn dùng: 24 tháng kể tử ngày sản xuất.

  • Không dược dùng thuốc quá hạn sử dụng
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Néu cần thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.
  • Thuốc này chi dược bán theo đơn của thây thuốc

Sản xuất bởi:

MICRO LABS LIMITED

Plot No. 16, Veerasandra Industrial Area,

Veerasandra, Bangalore-560 100. India.

EXG-ML11I-0077/A

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Nacova”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *