Enter your keyword

Piperacillin Panpharma 1g

2,225,000VNĐ

Còn hàng N/A .
9 07/02/2019 10:19:02

Mô tả

Piperacillin Panpharma 1g
4.5 (90%) 2 votes

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Piperacillin Panpharma 1g có tác dụng kháng khuẩn. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Piperacillin Panpharma 1g giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Piperacillin Panpharma 1g giá 2.225.000 đồng/hộp 25 lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Acectum

Medocef 1g

Ziusa

Thành phần

Hoạt chất

Piperacillin natri: 1.042g

Tương đương với piperacillin: 1.000g

Hàm lượng natri trong mỗi lọ: 42.6 mg hay 1.85mEq

Tá dược

không có

Thuốc Piperacillin Panpharma 1g có tác dụng gì?

Các chỉ định điều trị của Piperacillin dựa trên các hoạt tính kháng khuẩn và đặc tính dược động học. Các chỉ định cũng được rút ra từ các nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng và vị trí của piperacillin trong các kháng khuẩn hiện có

Thuốc được dùng điều trị trong các nhiễm trùng nặng đã xác định hay nghi ngờ do các vi trùng nhạy cảm, đặc biệt nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc, nhiễm trùng hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng sản phụ khoa, nhiễm trùng đường tiêu hóa, nhiễm trùng đường mật, nhiễm trùng màng não, nhiễm trùng xương.

Nên cân nhắc để đưa ra khuyến cáo chính thức về việc sử dụng thích hợp của kháng khuẩn

Liều dùng – Cách dùng

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp

– Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch (3-5 phút)

– Truyền tĩnh mạch trong khoảng 30 phút (hoặc lâu hơn): mỗi gam được hòa tan với 2 ml nước pha tiêm và sau đó được pha loãng để truyền tĩnh mạch.

– Trong một số trường hợp có thể dùng đường tiêm bắp, sử dụng dung dịch lidocain chlohydrat (0.5 đến 1%) với tỉ lệ 2ml cho mỗi gam piperacillin. Không vượt quá 2g piperacillin mỗi lần tiêm bắp.

Liều dùng cho người lớn

Liều trung bình là 200mg/kg/ngày (12g/ngày đối với người lớn có trọng lượng trung bình), tiêm từ 3 – 4 lần.

Liều dùng cho trẻ em

Liều trung bình là 200mg/kg/ngày. Có thể tăng liều lên 300mg/kg/ngày trong các trường hợp nhiễm trùng nặng, đặc biệt khi bị xơ nang

Liều dùng cho người có bệnh thận và gan

Liều dùng được điều chỉnh theo độ thanh thải creatlnin:

Độ thanh thải Creatinin (ml/ phút)Nhiễm trùng có nhiễm trùng huyếtNhiễm trùng không có nhiễm trùng huyết
20-409g/ngày (3g mỗi 8 giờ)12g/ngày (4g mỗi 8 giờ)
<206g/ngày (3g mỗi 12 giờ)8g/ngày (4g mỗi 12 giờ)

Đối với bệnh nhân thám tách, tổng liều tối đa là 6g/ngày (2g mỗi 8 giờ); cẩn dùng thêm 1 g piperacillin sau mỗi lần thẩm tách.

Trong lọc phúc mạc liên tục (CAPD), liều piperacillin là 1g mỗi túi 2 lít, lặp lại mỗi 6 giờ.

Dùng thuốc Piperacillin Panpharma 1g bao lâu là khỏi?

Tùy vào mức độ nặng nhẹ của bệnh sẽ ảnh hưởng đến thời gian sử dụng thuốc. Khi đã uống hết thuốc theo đơn của bác sĩ mà bệnh vẫn chưa thuyên giảm thì bạn nên đi thăm khám lại để có sự điều chỉnh phù hợp.

Chống chỉ định

Không nên dùng thuốc Piperacillin Panpharma 1g cho những người như thế nào?

Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin. Cần cân nhắc nguy cơ dị ứng chéo với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Nhiễm trùng bạch cầu đơn nhân (do tăng nguy cơ xảy ra phản ứng da)

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ hay gặp khi sử dụng thuốc Piperacillin Panpharma 1g

– Phản ứng dị ứng bao gồm nổi mề đay, tăng bạch cầu ái toan, phù mạch, khó thở, sốc phản vệ.

– Phát ban, dị ứng

– Biểu hiện trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nấm Candida

– Tăng enzym gan nhẹ và thoáng qua

– Viêm thận kẽ cấp tính

– Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu

– Dùng liều cao kháng sinh beta-lactam này đặc biệt ở người suy thận có thể dẫn đến bệnh não (rối loạn ý thức, rối loạn vận động, co giật)

Các tác dụng phụ ít gặp

Ngoài các tác dụng phụ nêu trên, bạn có thể gặp các tác dụng phụ chưa được đề cập, nghiên cứu. Khi có biểu hiện khác thường nghi là do tác dụng phụ của thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ.

Điều trị tác dụng phụ của thuốc như thế nào?

Khi gặp các tác dụng phụ cần báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ để nhận được sự tư vấn kịp thời.

Khi sử dụng thuốc Piperacillin Panpharma 1g cần lưu ý những điều gì?

Cẩn ngưng dùng thuốc khi gặp bất kỳ phản ứng dị ứng nào. Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (phản vệ) đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với penicillin.

Trước khi dùng penicillin, thông báo cho bác sỹ nếu đã từng bị dị ứng khi dùng kháng sinh này trước đó, thuốc này sẽ được chống chỉ định.

Tỷ lệ kháng chéo giữa các penicilin và các cephalosporin là 5-10%, do đó penicillin bị cấm sử dụng cho

các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin.

– Cẩn thận trọng nếu bị suy thận (cần điều chỉnh liều) hoặc có chế độ ăn ít muối (thuốc chứa 42.6 mg natri trong mỗi g piperacillin).

Hàm lượng1g
Hàm lượng Natri trong mỗi lọ42.6mg

tương đương với 1.85 mEq

Ảnh hưởng của thuốc Piperacillin Panpharma 1g lên phụ nữ mang thai và cho con bú

– Phụ nữ có thai

Các nghiên cứu trên động vật chưa chứng minh thấy có ảnh hưởng gây quái thai, do đó chưa có ảnh hưởng dị tật ở người. Cho đến nay các chất gây dị tật ở người đã được chứng minh là gây quái thai ở động vật trong các nghiên cứu tiến hành ở cả hai loài.

Trong thực hành lâm sàng, các phân tích của một số lượng lớn phụ nữ mang thai sử dụng thuốc không có dấu hiệu của bất kỳ tác dụng gây quái thai hoặc bào thai bị nhiễm độc phenol (fetotoxic) từ kháng sinh này. Tuy nhiên, cẩn thẩm định thêm bằng các nghiên cứu dịch tễ học.

Vì vậy, thuốc này có thể được kê đơn cho phụ nữ mang thai nếu cần thiết

– Phụ nữ cho con bú

Chỉ một lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và số lượng hấp thụ thấp hơn nhiều so với liều điều trị. Do đó có thể dùng kháng sinh này khi đang cho con bú. Tuy nhiên, bệnh nhân phải ngừng cho con bú (hoặc ngưng thuốc) khi phát hiện trẻ sơ sinh bị tiêu chảy, nấm Candida hoặc phát ban

Ảnh hưởng của thuốc Piperacillin Panpharma 1g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu

Tương tác thuốc

Tương tác của thuốc Piperacillin Panpharma 1g với các thuốc khác

– Không nên kết hợp với Methotrexate: làm tăng cường tác dụng và độc tính huyết học của methotrexate do ức chế bài tiết ở ống thận bởi penicillins.

– Các vấn đề cụ thể về mất cân bằng INR: Ở bệnh nhân sử dụng kháng sinh, đã có báo cáo cho thấy tình trạng tăng hoạt tính của thuốc chống đông dùng theo đường uống ở một vài trường hợp. Tình trạng nhiễm khuẩn hoặc viêm, tuổi và tình trạng sức khỏe toàn thân là các yếu tố nguy Cơ. Trong những trường hợp này, khó xác định tình trạng nhiễm khuẩn hay thuốc điều trị là nguyên nhân gây bất thường INR (mất cân bằng). Tuy nhiên, một số nhóm kháng sinh hay gây bất thường INR, đặc biệt là fluoroquinolon, macrolid, cyclin, cotrimoxazol và một vài kháng sinh nhóm cephalosporin.

Tương tác của thuốc Piperacillin Panpharma 1g với thực phẩm, đồ uống

Thuốc lá và một số loại thức ăn có thể ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc

Không nên sử dụng thuốc khi đang dùng đồ uống có cồn như rượu, bia…

Tham khảo tư vấn của bác sĩ hoặc dược sĩ về thời điểm sử dụng thuốc phù hợp.

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng khi dùng quá liều thuốc Piperacillin Panpharma 1g

Các phản ứng chủ yếu là nôn, buồn nôn, tiêu chảy, kích thích vận động hoặc co giật

Nên làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Piperacillin Panpharma 1g

Ngừng thuốc. Dùng các thuốc chống co giật như diazepam, barbiturat. Có thể dùng thẩm phân. Trường hợp tiêu chảy nặng và kéo dài phải xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc, có thể dùng teicoplanin đường uống hay vancomycin đường uống. Chống chỉ định dùng các thuốc ức chế nhu động ruột.

Nên làm gì khi quên 1 liều thuốc Piperacillin Panpharma 1g

Dùng thuốc càng sớm càng tốt sau khi quên liều (1-2h so với giờ yêu cầu)

Nếu đã gần đến liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều tiếp theo theo chỉ định của bác sĩ. Bệnh nhân lưu ý không tự ý tăng liều lượng quy định.

Dược lực học

Nhóm dược lý: thuốc kháng sinh

Mã ATC: J01CA12

Piperacillin là kháng sinh thuộc nhóm “thuốc kháng sinh penicillin phổ rộng”.

Phổ tác dụng

Nồng độ tới hạn phân biệt độ nhạy của vi khuẩn thành nhạy cảm trung gian và kháng thuốc như sau:

Enterobacteriaceae:                S < 8 mg/l         và R > 64 mg/l

Pseudomonas aeruginosa:       S < 16 mg/l       và R > 64 mg/l

Ở một số chủng vi khuẩn, mức độ kháng thuốc có thể khác nhau tùy theo khu vực địa lý và thời gian. Vì vậy, khi điều trị nhiễm khuẩn nặng, việc tìm hiểu đầy đủ thông tin về tình hình kháng thuốc tại địa phương sẽ giúp ích cho việc điều trị.

Tuy nhiên, những dữ liệu này chỉ là những hướng dẫn cho biết khả năng độ nhạy của VI khuẩn với kháng sinh này.

Tại Pháp, phổ kháng khuẩn của thuốc được công nhận như bảng dưới đây:

Phân loạiTỷ lệ kháng thuốc tại Pháp (> 10%) (phạm vi)
CÁC CHỦNG NHAY CẢM
Gram Dương hiếu khí
Corynebacterium diphtheriơe
Enterococcus faecolis
Listeria monocytogenes
Norcơrdia asteroides50 – 80%
Streptococcus
Streptococcus pneumonia30 – 70%
Gram âm hiếu khí
Acinetobacter20 – 80%
Bordetella pertussis
Citrobacter freundii20 – 30%
Enterobacter10-30%
Escherichia coli25-45%
Haemophilus influenzae20 – 35%
Morganella morganii10-30%
Neisseria gonorrhoeae.
Neisseria meningitidis
Pseudomonas aeruginosa20-40%
Proteus mirabilis10-40%
Proteus vulgaris10-30%
Provldencia20 – 40%
Salmonella0-40%
Serratia10-30%
Shigella0 – 30%
Vibrio cholerae
Vi khuẩn kị khí
Actinomyces
Bacteroides frag ills20 – 30%
Clostridium
Fusobacterlum
Peptostreptococcus
Porphyromonas
Chủng khác
Bartonella
CÁC CHỨNG ĐỀ KHÁNG
Gram dương hỉếu khí
Enterococcus faecalls
Staphylococcus
Gram âm hiếu khí
Citrobacter koseri
Klebsiella
Legionella
Yersinia Enterolitlca
Chủng khác
Chlamydia
Mycobacterium
Mycoplasma
Rickettsia

Dược động học

– Hấp thu

Piperacillin không được hấp thu qua đường uống

– Phân bố

Người lớn: Nồng độ huyết thanh trung bình (mcg / ml) thu được ở người lớn khác nhau tùy thuộc vào liều dùng

Liều

(g)

Thời gian sau khisử dụng
Đường dùng0 phút30 phút1 giờ2 giờ4 giờ4.5 giờ  6 giờ
Tiêm TM trực tiếp (DIV)
2305.166.840.220.12.61.4
4Tiêm TM trực tiếp (DIV)412116.892.5338.33.8
6Tiêm TM trực tiếp (DIV)775325207.689.833.28.1
4Truyền TM244.5141.272.1– rTnr15.33.8
6Truyền TM– –353228.5103.722.215.8

Thời gian bán thải của thuốc khoảng 60 phút (tất cả các đường dùng)

Tỉ lệ protein huyết tương là 21%

Khả năng phân bố vào dịch và mô

Tế bàoLiềuĐường dùngGiờ sau khi

tiêm

Nồng độ

g/g

Tỉ lệ tế bào/ huyết tương
Mật4TM1-2490440.2
Túi mật4-5TM1-272.7-310.60-0.26
Gan4TM1-22421.98
Niêm mạc ruột4TM3500.50
Buồng trứng4TM0.5210.11
ốnq dẫn trứnq4TM0.5230.12
Tửcung4TM0.5350.18
Tuyến tiền liệt4TM0.871.50.39
Niêm mạc phế quản4TM0.5-0.855.20.28
Vỏ thận4TM1-223-1150.03-0.68
Tủy thận4TM1-24-460.03-0.68
Van tỉm4TM0.5-1480.28
Dịch Cephalosplnal4TM212.2-14.80.32-0.35

Piperacillin có thể thẩm tách: tỉ lệ thẩm tách trong vòng 4 giờ là 23.6% liều dùng.

Ở trẻ em: nửa đời huyết thanh ngắn hơn ở người lớn.

Phụ nữ mang thai và cho con bú: tỷ lệ nồng độ thuốc trong dây rốn/ nồng độ thuốc trong huyết thanh của bà mẹ mang thai dao động từ 19 đến 75%.

Tỉ lệ nồng độ thuốc trong nước ối/ nồng độ thuốc trong huyết thanh dao động từ 8 đến 28%. Piperacillin ít bài tiết vào sữa mẹ.

– Sinh chuyển hóa

Piperacillin không bị chuyển hóa.

– Thải trừ

Piperacillin thải trừ nhanh dưới dạng không biến đổi.

Qua nước tiểu (65%: độ thanh thải 218-238 ml / phút thải qua thận là nhờ quá trình lọc cầu thận.

Qua mật (35%, cho phép cùng một liều ở bệnh nhân suy thận mức độ vừa)

Nhà sản xuất

Panpharma – France

Bảo quản

Mỗi loại thuốc có chú ý về cách bảo quản khác nhau.

Vui lòng đọc kỹ mục hướng dẫn bảo quản trên vỏ thuốc, hoặc tham khảo ý kiến dược sĩ.

Hạn dùng

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Đóng gói

Hộp 25 lọ

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Piperacillin Panpharma 1g”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *