Enter your keyword

NEO-TERGYNAN

118,000

In stock N/A .

Mô tả

NEO-TERGYNAN
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Neo-Tergynan® có tác dụng điều trị viêm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm và viêm âm đạo không đặc hiệu. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Neo-Tergynan® giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Neo-Tergynan®

Hình ảnh: Thuốc Neo-Tergynan®

Thuốc Neo-Tergynan® giá 118.000 VNĐ/ Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc metronidazol kabi 500mg/100ml

Thuốc Metronidazole 250mg

Thuốc Kitaro

THÀNH  PHẦN

Neo-Tergynan®

VIÊN ĐẶT ÂM ĐẠO

Metronidazol……………………………500mg

Neomycin Sulfat…………………………… 65 000 IU

Nystatin………………………………….100 000 IU

Tá dược:

  • Tinh bột lúa mì
  • Tinh bột natri carboxymethyl loại A
  • Talc
  • Cellulose vi tinh thể.

DẠNG BÀO CHẾ – QUY CÁCH  ĐÓNG GÓI

Viên nén đặt âm đạo. Hộp 1 vỉ X 10 viên.

DƯỢC LỰC HỌC

TÁC NHÂN CHỐNG NHIỄM TRÙNG TẠI CHỖ (G: Hệ sinh dục niệu và các hormon sinh dục).

Metronidazol là một tác nhân chống nhiễm khuẩn họ nitroimidazol.

Neomycin là một kháng sinh diệt khuẩn họ aminoglycosid.

Nystatin là một tác nhân kháng nấm polyen hoạt tinh chủ yếu chống lại các loài Candida.

PHỔ KHÁNG KHUẨN METRONIDAZOL

Nồng độ tới hạn phân chia chủng nhạy cảm với chủng nhạy cảm trung gian và chủng nhạy cảm trung gian với chủng đề kháng là:

Nhạy cảm < 4 mg/1 và Đề kháng > 4 mg/1.

Tính chất thay đổi của sự đề kháng của vài loài vi khuẩn đối với metronidazol ở Pháp như sau:

Nhạy cảm: Helicobacter pylori (30%), Bacteroides fragilis. Bifidobacterium (60 — 70%), Bilophila, Clostridium, Clostridium difficile.

Clostridium perfringens, Eubacterium (20 – 30%), Fusobacterium. Peptostreptococcus, Prevotella. Porphyromonas, Veillonella.

Đề kháng: Actynomyces, Mobiluncus, Propionibacterium acnes.

Tác động kháng ký sinh trùng: Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis.

NEOMYCIN

Tính chất thay đổi của sự đề kháng của vài loài vi khuẩn đổi với neomycin ở Pháp như sau:

Nhạy cảm: Corynebacterium, Listeria monocytogenes. Staphylococcus meti-S, Acinetobacter (chủ yếu Acinetobacter baumanii) (50 — 75%), Branhamella catarrhalis, Campylobacter, Citrobacter freundii (20 — 25%). Citrobacter koseri, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae (10 – 20%), Escherichia coli (15 – 25%), Haemophilus influenzae (25 — 35%), Klebsiella (10 — 15%), Morganella morganli (10 — 20%), Proteus mirabilis (20 — 50%), Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Salmonella, Serratia, Shigella, Yersinia, Pasteurelia :

Đề kháng; Enterococci, Nocardia asteroides. Staphylococcus meti-R*, Streptococcus, Alcaligenes denitrificans, Burkholderia, Flavobacterium sp., Providencia stuartii. Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas, Strie aerobia bacteria. Chlamydia, Mycoplasma, Rickettsia.

* Tỷ lệ đề kháng đối với meticillin vào khoảng 30-50% đối với nhóm tụ cầu khuẩn và thường gặp hơn ở bênh viện.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Đối với metronidazol: Đi qua nhẹ vào tuần hoàn toàn thân sau khi dùng qua đường âm đạo. Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 8-10 giờ. Gắn kết với protein huyết tương thấp, dưới 20%. Khuếch tán nhanh vào phổi, thận, gan, mật, dịch não tủy, da, nước bọt và dịch tiết âm đạo. Chất này qua được nhau thai và vào trong sữa mẹ. Chuyên hóa chủ yếu tại gan, hình thành hai chất chuyên hóa oxy hóa không liên hợp (5-30% hoạt tính). Bài tiết chủ yếu vào trong nước tiểu. Khoảng 35-65% liều được hấp thu được bài tiết vào trong nước tiểu dưới dạng metronidazol hay dưới dạng chất chuyến hóa oxy hóa.

THUỐC NEO-TERGYNAN® CÓ TÁC DỤNG GÌ?

Điều trị viêm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm và viêm âm đạo không đặc hiệu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc này không được dung trong các trường hợp quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. Không dừng thuốc này đồng thời với disulfiram. với các thuốc diệt tinh trùng.

LƯU Ý ĐẶC BIỆT

Liên quan đến metronidazoi. không điều trị bằng mctronidazol trong thời gian hơn 10 ngày và không lặp lại điều trị hơn 2-3 lần/năm. Ngưng điều trị nếu xảy ra không dung nạp tại chỗ hoặc phản ứng dị ứng hoặc những triệu chứng như lú lẫn tâm thần, chóng mặt. Mất điều hòa vận động. Tinh trạng thần kinh có thể xấu hơn ở những bệnh nhân có rối loạn thần kinh trung ương hay thần kinh ngoại biên, mãn tính hay đang tiến triển nặng. Nên giảm thức uống chứa cồn trong thời gian điều trị.

Liên quan đền neomycin: nhạy cảm với kháng sinh dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc kháng sinh cùng nhóm tác dụng toàn thân.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG

Liên quan đến metronidazol: kiểm tra số lượng bạch cầu các loại ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn máu hoặc bệnh nhân điều trị liều cao và/hoặc trong thời gian dài. Metronidazol có thê gây kết quả dương tính giả trong xét nghiệm  cố định Treponema pallidum (xét nghiệm Nelson).

Liên quan đến neomycin: giới hạn thời gian điều trị để giảm nguy cơ chọn lọc vi khuẩn đề kháng hoặc bội nhiễm bởi những vi khuẩn này.

TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC

Không được sử dụng phối hợp với:

+ Các chất diệt tinh trùng: bất kỳ các điều trị âm đạo tại chỗ đều có thể làm bất hoạt biện pháp tránh thai tại chỗ bằng các chất diệt tinh trùng.

+ Rượu: do tác dụng giống hội chứng cai rượu (nóng bừng, đỏ mặt. nôn mửa. tim đập nhanh). Khuyên bệnh nhân không nên dùng thức uống hay dược phẩm có chứa cồn.

+ Disulfiram: khi dùng kết hợp với disulfiram có thể gây cơn mê sảng hay tình trạng lú lẫn.

Cần thận trọng khi kết hợp với: Thuốc chống đông đường uống (warfarin): làm tăng tác động của các thuốc chống đông đường uống và nguy cơ chảy máu do làm giảm sự dị hóa của những thuốc này ở gan.

Cần lưu ý khi kết hợp với: S-Fluorouracil: làm tăng độc tính của 5-FU do làm giảm thanh thải của thuốc này.

PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ

Mang thai: vì có chứa neomycin, có thể gây độc tính ở tai hoặc đi váo máu, không nên dùng trong thời kỳ mang thai.

Cho con bú: tránh sử dụng thuốc này trong trường hợp cho con bú.

LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Phải chú ý vì thuốc này có thể gây chóng mặt.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG DÀNH CHO NGƯỜI LỚN.

Đường âm đạo.

  • Viêm âm đạo do các mầm bệnh nhạy cảm và viêm âm đạo không đặc hiệu: 1 viên nén đặt âm đạo một lần hoặc 2 lần ngày trong 10 ngày liên liếp, kết hợp với điều trị bằng đường uống nếu cần thiết.
  • Làm ẩm viên thuốc bằng cách nhúng vào nước 20 đến 30 giây trước khi đặ Bệnh nhân nên giữ tư thế nằm trong vòng 15 phút sau khi đặt.

Chủ yếu là điều trị cùng lúc cả 2 người, bất kể có hoặc không có dấu hiệu lâm sàng.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Hiếm gặp: rối loạn dạ dày-ruột lành tính: buồn nôn, miệng có vị kim loại, chán ăn, co rút vùng thượng vị, nôn mửa, tiêu chảy.

Ngoai lệ:

  • Dị ứng (mề đay, ngứa), nóng bừng, viêm lưỡi với cảm giác khô miệng.
  • Đau đầu, chóng mặt.
  • Viêm tụy có thể phục hồi.

Ở liêu cao và/hoặc trong trường hợp điều trị kéo dài:

Giảm bạch cầu trung bình có thể phục hồi khi ngưng thuốc.

Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên: thường khỏi khi ngừng điều trị.                                                                                                                                 .

Nước tiểu của bệnh nhân có thể có màu nâu đỏ do sự hiện diện của những sắc tố tan trong nước tạo ra khi thuốc được chuyên hóa.

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUÔN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.

NHÀ SẢN XUẤT

Sophartex

Chủ sở hữu giấy phép lưu hành trên thị trường

Laboratoires BOUCHARA-RECORDATI

70, Avenue du Général de Gaulle, 92800 PUTEAUX – Pháp

BẢO QUẢN

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng quá hạn ghi trên bao bì.

Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°c.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “NEO-TERGYNAN”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *