Enter your keyword

MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 0,15G/ML

330,000

In stock N/A .

Mô tả

MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 0,15G/ML
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc thuốc Magnesium Sulphate Proamp 0,15g/ml có tác dụng điều trị xoắn đinh. Điều trị hạ kali máu cấp tính, có kèm hạ Magnesium máu. Bổ sung magnesium khi tái lập cân bằng nước điện giải. Bổ sung magnesium khi nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch. Dự phòng và điều trị cơn sản giật.

Thuốc Magnesium Sulphate Proamp 0,15g/ml giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Magnesium Sulphate Proamp 0,15g/ml giá 330.000 đồng/hộp 12 gói bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc có tác dụng tương tự:

Thành phần

Mỗi ống 10ml chứa: Magnesium sulphate heptahydrate……………………………………. 1,5g

Áp suất thẩm thấu = 580 – 650 mOsm/kg

Công thức ion:

Magnesium: 0,609 mmol/ml

Sulphate: 0,609 mmol/ml

pH: 5,5-7

 dược: nước cất pha tiêm.

Dạng bào chế: 

Dung dịch tiêm.

Dung dịch trong suốt, không màu.

Thuốc Magnesi sulfat proamp 15g/ml có tác dụng gì?

Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị xoắn đinh
  • Điều trị hạ kali máu cấp tính, có kèm hạ Magnesium máu
  • Bổ sung magnesium khi tái lập cân bằng nước điện giải
  • Bổ sung magnesium khi nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch
  • Dự phòng và điều trị cơn sản giật.

Liều lượng, cách dùng

Đường tiêm

Liều lượng

Điều trị xoắn đinh:

Tiêm bolus tĩnh mạch 8 mmol cation magnesium, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2g magnesium sulphate heptahydrate (tương đương 13,3mL dung dịch Magnesium sulphate proamp 0,15g/ml), sau đó truyền tĩnh mạch liên tục liều 0,012-0,08 mmol/phút cation magnesium, hoặc 3-20 mg/phút Magnesium sulphate heptahydrate (tương đương 0,02-0,13 mL/phút dung dịch Magnesium sulphate Proamp 0,15g/mL).

-Điều trị hạ kali mẫu cấp tính, có kèm hạ magnesium máu:

Truyền tĩnh mạch liều 24-32 mmol cation magnesium, hay 6-8 g magnesium sulphate heptahydrate (tương đương 40-53,33 ml dung dịch magnesium sulphate proamp 0,15 g/mL), mỗi 24 giờ.
Không được pha chung dung dịch kali bổ sung với dung dịch magnesium
Phải ngưng điều trị ngay khi nồng dộ magnesium huyết thanh trở về bình thường.

Bổ sung magnesium khi tái lập cân bằng nước điện giải và khi nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch:

Truyền tĩnh mạch liều 6-8 mmol cation magnesium, hay 1,5-2 g magnesium sulphate heptahydrate (tương đương 10-13,3 mL, dung dịch magnesium sulphate proamp 0,15 g/mL), mỗi 24 giờ.
Trẻ em, liều thông thường 0,1-0,3 mmol/kg cation magnesium, hay 25-75 mg/kg magnesium sulphate heptahydrate (tương đương 0,17-0,5 ml/kg dung dịch magnesium sulphate proamp 0,15 g/mL) mỗi 24 giờ.

Dự phòng và điều trị cơn sản giật:

Đường tĩnh mạch chậm.
Để dự phòng cơn sản giật hay khi vừa lên cơn, truyền tĩnh mạch 16 mmol cation magnesium, hay 4 g magnesium sulphate heptahydrate (tương đương 26,7 ml dung dịch magnesium sulphate proamp 0,15g/mL) trong vòng từ 20-30 phút.

Nếu cơn sản giật xảy ra, tiếp tục truyền tĩnh mạch 16 mmol cation magnesium, hay 4g magnesium sulphate heptahydrate (tương đương 26,7 ml dung dịch magnesium sulphate proamp 0,15 g/mL), nhưng không được vượt quá liều tổng cộng tối đa là 32 mmol cation magnesiumhay 8g magnesium sulphate heptahydrate (tương đương 53,3 ml dung dịch magnesium sulphate proamp 0,15 g/mL), trong giờ dầu điều trị.

Sau đó, truyền liên tục 8-12 mmol cation magnesium, hay 2-3 g magnesium sulphate heptahydrate mỗi giờ (tương đương 13,3 – 20 ml/giờ dung dịch magnesium sulphate proamp 0,15 g/mL), trong 14 giờ sau cơn cuối cùng.

Cách dùng

Dung dịch magnesium sulphate heptahydrate phải dùng như sau:
-Tiêm tĩnh mạch chậm và bệnh nhân nằm thẳng, chỉ dùng tiêm tĩnh mạch trực tiếp (bolus) cho điều trị xoắn đinh và phải được thực hiện ở một sợi chuyên biệt.
-Pha loãng trong dung dịch glucose hay nước muối sinh lý.

Không dùng thuốc Magnesi sulfat proamp 15g/ml trong trường hợp

Suy thận nặng (độ thanh thải croatinin thấp hown30 ml/phút/1,73m­2).

Khi sử dụng thuốc Magnesi sulfat proamp 15g/ml cần có những lưu ý gì?

DUNG DỊCH ƯU TRƯƠNG, PHẢI TIÊM CHẬM

Nhưng lần tiêm tĩnh mạch đầu tiên phải được thực hiện trong bệnh viện.

Điều chỉnh tốc độ truyền, không dược vượt quá 0,6mmol cation magnesium mỗi phút hay 150 mg/phút magnesium sulphate heptahydrate.

Theo dõi thường xuyên huyết áp khi tiêm hay khi truyền tĩnh mạch.

Theo dõi thường xuyên nồng độ magnesium huyết: phải ngưng điều trị ngay khi nồng độ magnesium  huyết trở về bình thường.

Giảm liều cho bệnh nhân suy thận và phải tăng cường theo dõi chức năng thậ, huyết áp và nồng độ magnesium huyết.

Ảnh hưởng tới phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Trên lâm sàng, cho đến nay chưa có báo cáo nào về gây quái thai hay gây độc phôi thai.
Tuy nhiên, việc theo dõi liên tục những phụ nữ mang thai có sử dụng muối magnesium dùng qua đường tĩnh mạch không đủ để loại trừ tất bất cứ nguy cơ nào. Vì vậy, chỉ dùng thuốc trong thai kỳ khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú

Chưa có các dữ liệu đề cập đến  liệu thuốc có vào được sữa mẹ hay không, nên ngưng cho con bú khi đang dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không áp dụng

Tương tác của Magnesi sulfat proamp 15g/ml với các thuốc khác

Không áp dụng

Tác dụng không mong muốn gặp phải

-Đau tại chổ tiêm, giãn mạch và có cảm giác nóng.

-Tăng magnesium máu có thể gây tử vong nếu có tiểu sử suy thận nặng hay tiêm quá nhanh.

BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NẾU GẶP BẤT CỨ TRIỆU CHỨNG NÀO KỂ TRÊN HOẶC CÁC BẤT THƯỜNG KHÁC.

Dược động học

Chủ yếu bài tiết qua nước tiểu

Dược lực học

Nhóm dược lý trị liệu: dung dịch điện giải/ magnesium sulphate

Mã ATC:B05XA05 (B: máu và cơ quan tạo máu)

Theo quan điểm sinh lý

Magnesium, một cation chủ yếu được tìm thấy ở nội bào, làm giảm tính kích ứng thần kinh và dẫn truyền thần kinh cơ.

Có liên quan đến nhiều phản ứng enzyme.
Là thành phần cấu trúc: 50% magnesium của cơ thể dược tìm thấy trong xương.

Theo quan điểm lâm sàng: nồng độ magnesium huyết:

Từ 12 đến 17 mg/l (1-1,4mEq/l hay 0,5 to 0,7  mmol/l), biểu hiện thiếu magnesium mức độ trung bình.

-dưới 12mg/l (1mEq/l hay 0,5 mmol/l), biểu hiện thiếu magnesium mức độ nặng.

Thiếu magnesium có thể do:

*Nguyên phát, do một bất thường chuyển hóa bẩm sinh (hạ magnesium huyết bẩm sinh mạn tính)

*Thứ phát, do:

  • Cung cấp không đủ (suy dinh dưỡng nặng, nghiện rượu, nuôi dưỡng hoàn toàn bằng đường tĩnh mạch)
  • Hội chứng đường tiêu hóa kém hấp thu (tiêu chảy mạn tính, rò tiêu hóa, suy tuyến thận giáp),
  • Mất magnesium qua thận (bệnh ống thận, đa niệu nặng, lạm dụng thuốc lợi tiểu, viêm thận-bể thận mạn tính, cường tuyến thượng thận nguyên phát, điều trị cisplatin).
    Các triệu chứng lâm sàng không đặc hiệu trong trường hợp thiếu magnesium gồm: run, yếu co giật kiểu uốn ván, múa vờn, tăng phản xạ, các rối loạn tâm lý (dễ nóng giận, dễ kích động, mất ngủ..), rối loạn nhịp tim (ngoại tâm thu, nhịp tim nhanh) và các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy…).

Quá liều, quên liều và cách xử trí

Triệu chứng khi bị quá liều

Dấu hiệu đầu tiên của tăng magnesium máu là mất phản xạ bánh chè, cảm giác nóng, ngủ gật, khó thở, khó nói, iệt cơ kèm khó thở, nếu xấu hơn, có thể ngưng tim, ngưng thở.

Xử lí trong trường hợp quá liều

-Bồi hoán nước, lợi tiểu mạnh
-Tiêm tĩnh mạch 1g calcium gluconate
-Lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc trong trường hợp có suy thận.

Tương kỵ

Vì không có các nghiên cứu đầy đủ về tính tương hợp của thuốc. không nên pha loãng thuốc này với các thuốc khác.

Sản xuất bởi

LABBBORATOIRE AGUETTANT
1,rue Alexander Fleming
Pare Scientifique Tony Garnier
69007 LYON – Pháp

Hạn dùng: 3 năm

Quy cách đóng gói: ống polypropylene 10ml, hộp 50 ống.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “MAGNESIUM SULPHATE PROAMP 0,15G/ML”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *