Enter your keyword

HUHYLASE

Còn hàng N/A .
4 04/09/2018 11:40:14

Mô tả

HUHYLASE
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc tiêm HUHYLASE có tác dụng  tăng thấm thuốc khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tăng tính thấm của thuốc tê ( đặc biệt trong phẫu thuật mắt và phẫu thuật đục thủy tinh thể ) và tăng tính thấm của dịch truyền dưới da. Thúc đẩy tiêu dịch thừa và máu do thoát mạch ở mô, dưới đây là thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc tiêm Huhylase giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc tiêm Huhylase

Hình ảnh: Thuốc tiêm Huhylase

Thuốc tiêm Huhylase giá 69.000 VNĐ/ Lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

THÀNH PHẦN

Mỗi lọ chứa:
Hyaluronidase ………………………………………….. 1500 IU
Tá dược:  Lactose hydrate

MÔ TẢ  Lọ thủy tinh chứ bột đông khô màu trắng

DƯỢC LỰC

Hyaluronidase để tiêm là một enzyme phân giải protein, vô khuẩn, tan trong nước. Hyaluronidase thủy phân mucopolysaccharid loại acid hyaluronic. Acid hyaluronic là một trong những polysaccharide nhớt chủ yếu của mô liên kết và da, tồn tại ở dạng gel và là một trong các thành phần chính của chất gắn kết mô, chất này làm cản trở các dịch khếch tán qua mô. Bởi vậy hyluronidase làm giảm độ nhớt của mô liên kết và làm dịch tiêm thấm vào mô.
Tốc độ khuếch tán dịch tiêm tỷ lệ với liều lượng hyluronidase được dùng. Mức độ khếch tán dịch tiêm nói chung tỷ lệ với thể tích dung dịch được dùng.
Hyaluronidase giúp tăng sự phân tán và tốc độ hấp thu của những thuốc khác và giảm bớt sự khó chịu khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp các dung dịch thuốc.
Không được tiêm hyaluronidase vào xung quanh hoặc vào vùng nhiễm khuẩn vì gây lan rộng nhiễm khuẩn.
Hyaluronidase làm tăng hiệu quả của thuốc gây tê, đặc biệt gây tê tỏng phong bế thần kinh. Mặc dù hyaluronidase tăng cường ( tăng diện tích và tác dụng nhanh ) hiệu quả của thuốc tê, nhưng thuốc làm giảm thời gian tê, liều đó có thể khắc phục bằng epinephrine (adrenalin) mà không làm giảm lan tỏa tác dụng của hyaluronidase.
Hyaluronidase làm tăng hiệu quả của thuốc gây tê trong phẫu thuật mắt và thuốc còn được dùng để tăng cường tác dụng giảm trương lực cơ của thuốc gây tê trên mắt sau khi tiêm nhãn cầu trước khi phẫu thuật thủy tinh thể (hyaluronidase dùng thay cho α – chymotrypsin, thuốc được dùng trng phẫu thuật mắt trước đây, vì hyaluronidase không có tác dụng phụ thường gặp của α – chymotrypsin là làm tăng nhãn áp tạm thời do những mãnh dây chằng treo thể thủy tinh sót lại sau khi tiêm enzyme, làm tắc lười bè củng giác mạc). Không có biến chứng trực tiếp do sử dụng hyaluronidase. Tuy nhiên, tiêm thuốc tê sau nhãn cầu, thỉnh thoảng gây thủng cầu mắt hoặc gây thấm thuốc tê vào thần kinh thị giác do đó có thể giảm dẫn đến suy giảm hệ thần kinh trung ương thứ phát do phân tán thuốc vào vỏ thần kinh thị giác.
Tuy hyaluronidase làm giảm nhãn áp khi tiêm dưới kết mạc hoặc khi dùng liệu pháp ion cho những bệnh nhân glocom, nhưng thuốc không có giá trị lâm sàng trọng điều trị bệnh vì khó dùng và có thời gian tác dụng ngắn.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Chưa có báo cáo

CHỈ ĐỊNH

Tăng thấm thuốc khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, tăng tính thấm của thuốc tê ( đặc biệt trong phẫu thuật mắt và phẫu thuật đục thủy tinh thể ) và tăng tính thấm của dịch truyền dưới da.
Thúc đẩy tiêu dịch thừa và máu do thoát mạch ở mô
Giúp tiêm dưới da một lượng dịch tương đối lớn, đặc biệt ở trẻ em nhỏ khi khó tiêm tĩnh mach.
Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp thay thế cho tiêm tĩnh mạch những thuốc khác như diodon dùng trong chụp x quang bể thận
Hyaluronidase tăng cường khếch tán những thuốc kích ứng tại chỗ hoặc thuốc độc tiêm bị thoát mạch khi tiêm tĩnh mạch.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc

Tiêm truyền dưới da ( truyền khối lượng dung dịch lớn ):

150 dvqt hyaluronidase hòa tan trong 1 ml nước cất tiêm hoặc dung dịch natriclorid 0,9% để tiêm, tiêm vào vị trí trước khi đặt kim tiêm truyền, hoặc tiêm vào ống tiêm truyền cách kim khoảng 2 cm khi bắt đầu truyền. Dùng 150 UI hyaluronidase là đủ cho 500 – 1000 ml dịch truyền.
Nên kiểm soát tốc độ truyền và tổng thể tích dịch truyền đối với trẻ em để tránh quá thừa dịch. Trẻ em dưới 3 tuổi thể tích dịch truyền trong mỗi lần truyền không được vượt quá 200 ml, đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng, thể tích dịch truyền không được vượt qua 25 ml/kg vfa tốc độ truyền không được vượt quá 2 ml/phút. Đối với người lớn, tốc độ và thể tích dịch truyền phải được điều chỉnh tùy theo từng người, nhưng không được vượt quá tốc độ và thể tích dịch truyền như áp dụng trong trường hợp tiêm truyền tĩnh mạch.

Gây tê và gây tê trong khoa mắt:

150 -1500 dvqt hyaluronidase được hòa trộn với thuốc tê dùng để gây tê. Trong khoa mắt, liều khuyến cáo là hòa trộn 15 dvqt hyaluronidase/ ml dung dịch thuốc tê.
Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp cùng thuốc khác: hòa trộn trực tiếp 1500 đvqt hyaluronidase vào dung dịch thuốc tiêm để tiêm.

Điều trị thoát mạch:

Khi có chỉ định phân tán dịch tại chỗ thoát mạch, hòa trộn 150 – 1500 đvqt hyaluronidase vào 1 ml nước cất tiêm hoặc 1 ml dung dịch natri clorid 0,9% để tiêm vào vùng thoát mạch càng sớm càng tốt sau khi phát hiện sự thoát mạch
Điều trị ứ máu: hòa trộn 150 – 1500 đvqt hyaluronidase vào 1 ml nước cất tiêm hoặc 1 ml dung dịch natri clorid 0,9%, để tiêm vào vùng ứ máu.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với hyaluronidase
Tiêm tĩnh mạch hyaluronidase
Tiêm xung quạnh hoặc tiêm vào vùng nhiễm khuẩn
Tiêm vào vùng bị viêm cấp hoặc ung thư
Dùng trực tiếp trên giác mạc
Dùng hyaluronidase để làm giảm sưng do bị súc vật cắn hoặc côn trùng đốt.
Sử dụng khi gây tê cho trường hợp chuyển dạ sớm không rõ nguyên nhân.

THẬN TRỌNG

Trẻ nhỏ hoặc người cao tuổi ( kiểm soát tốc độ và thể tích dịch truyền để tránh quá thừa dịch đặc biệt ở người suy thận )

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai

Không nên dùng hyaluronidase cho người mang thai vì vẫn chưa biết hyaluronidase có gây hại cho thai hay không khi dùng thuốc trong thời gian mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Nên ngưng thuốc hoặc ngừng cho con bú khi dùng hyaluronidase vì vẫn chưa biết hyaluronidase có tiết vào sữa hay không và vẫn chưa có chứng minh về sự an toàn của thuốc đối với trẻ bú sữa người mẹ dùng hyaluronidase.

TÁC DỤNG PHỤ

Thường gặp ADR 1/100
– Phản ứng dị ứng nặng:
Ít gặp: 1/1000 < ADR <1/100
– Mắt: đôi khi thủng nhãn cầu hoặc thuốc thấm vào dây thần kinh thị giác gây suy giảm hệ thần kinh trung ương sau khi tiêm hyaluronidase sau nhãn cầu phối hợp với thuốc tê.
Hiếm gặp: ADR< 1/1000
– Mắt: phản ứng kiểu phản vệ sau khi tiêm sau nhãn cầu
Hướng dẫn cách xử trí ADR
– Nên tiến hành thử phản ứng dị ứng bằng test thử trong da, dùng 0,02 ml dung dịch chưa 150 đơn vị hyaluronidase trước khi dùng hyaluronidase. Phản ứng dương tính với hyaluronidase khi thấy nổi sần với những chân giả, xuất hiện trong vòng 5 phút sau khi tiêm và tồn tại trong vòng 20 – 30 phút và ngứa tại chỗ.
– Nên ngừng dùng hyaluronidase nếu xảy ra phản ứng dị ứng
– Theo dõi chặt chẽ khi điều trị cho trẻ em để tránh quá thừa dịch, bằng cách kiểm soát tốc độ truyền và thể tích dịch truyền.
Thông bóa cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Khi kết hợp hyaluronidase với các thuốc khác nên xem xét thận trọng để tránh tương tác thuốc. Chống chỉ định dùng hyaluronidase với dopamine, thuốc chủ vận α – adrenergic.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Triệu chứng nhiễm độc hyaluronidase gồm phù hoặc nổi mày đay tại chỗ tiêm, ban đỏ, rét run, buồn nôn, nôn, chóng mặt, tim đập nhanh và hạ huyết áp. Khi xảy ra quá liều, không có biện pháp giải độc đặc hiệu, nên ngưng dùng hyaluronidase và tiến hành điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ ngay. Phải có sẵn các thuốc như epinephrine ( adrenalin ), corticosteroid và thuốc kháng histamine để điều trị cấp cứu.

SẢN XUẤT BỞI

Huons co., Ltd.
HẠN DÙNG :3 năm kể từ ngày sản xuất
Dung dịch hyaluronidase đã pha tương đối ổn định ở nhiệt độ 25°C trong 24 giờ.
BẢO QUẢN: Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
ĐÓNG GÓI: hộp chưa 10 lọ.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP 30
Để xa tầm tay của trẻ em
Số đăng kí: VN-14722-12

Rx. Thuốc bán theo đơn
Thuốc tiêm HUHYLASE (t.b./t.d.d)
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “HUHYLASE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *