Enter your keyword

FUROSEMIDUM POLPHARMA

6,900VNĐ

Còn hàng N/A . , , , .
117 18/07/2018 10:57:29

Mô tả

FUROSEMIDUM POLPHARMA
5 (100%) 3 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi ống Furosemidum Polpharma 2 ml chứa:
Hoạt chất: Furosemide (Furosemidum): 20 mg.
Tá dược: Natri hydroxide(3 mg); dinatri edetate (0,6 mg); natri chloride (15 mg); nước cất pha tiêm (vừa đủ 2 ml)

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm 10 mg/ml. Hộp 50 ống x 2 ml.

Furosemidum Polpharma giá bao nhiêu?

Giá Furosemidum Polpharma: 6.900 đồng/ 1 ống

Mua Furosemidum Polpharma ở đâu?

Furosemidum Polpharma bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh, hotline 098 572 9595, chúng tôi giao hàng toàn quốc, trả tiền khi nhận hàng.

CHỈ ĐỊNH

Phù liên quan đến suy tim sung huyết, xơ gan và thận, bao gồm cả phù phổi (khi đó việc sử dụng các thuốc lợi tiểu nhanh và mạnh như Furosemidum Polpharma được khuyến cáo).
Cơn tăng huyết áp kết hợp với phù phổi hoặc suy thận. Furosemidum Polpharma có thể sử dụng kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Tăng calci máu. Furosemidum Polpharma được dùng cùng với dung dịch Natri clorua đẳng trương để tăng lợi tiểu và đào thải calci qua thận.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Sử dụng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với liều như sau:

Liều cho người lớn:

Phù liên quan đến suy tim sung huyết, xơ gan và thận:

20 – 40 mg Furosemide (1-2 ống Furosemidum Polpharma) liều duy nhất tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với tốc độ tiêm không quá 4 mg/phút. Nếu cần thiết, tiếp theo đó 1 liều 20 mg có thể được chỉ định trong mỗi 2 giờ đến khi đạt được hiệu quả điều trị mong muốn. Nếu muốn cung cấp 1 liều lớn hơn, thuốc nên được chỉ định tiêm truyền tĩnh mạch.

Phù phổi:

Ban đầu, 40 mg (2 ống) furosemide tiêm truyền tĩnh mạch. Nếu cần thiết, liều 40 – 80 mg có thể được chỉ định sau nửa giờ.

Cơn tăng huyết áp:

Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, 40 – 80 mg furosemide (2-4 ống Furosemidum Polpharma) furosemide kết hợp với các thuốc hạ áp khác. Ở bệnh nhân kèm phù phổi hoặc suy thận cấp, liều là 100 – 200 mg furosemide (5-10 ống Furosemidum Polpharma).

Tăng calci máu:

Tiêm tĩnh mạch 80- 100 mg furosemide(4-5 ống Furosemidum Polpharma) ở khoảng 2 -12 giờ trong 24 giờ, bao gồm cả dung dịch natri clorua đẳng trương. Khuyến cáo bổ sung kali do điều trị furosemide.

Tổng liều hàng ngày khuyến cáo là 1500 mg furosemide.

Furosemidum Polpharma tiêm nên được sử dụng trong thời gian ngắn.

Tiêm bắp Furosemidum Polpharma nên được hạn chế trừ các trường hợp không uống hoặc tiêm tĩnh mạch furosemide được. Nên lưu ý rằng tiêm bắp không được khuyến cáo trong điều trị các tình trạng cấp tính như phù phổi cấp.

Trong quá trình sử dụng furosemide liều cao hoặc trong thời gian dài, cần thường xuyên theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh, tình trạng acid-base, creatinine huyết thanh và ure huyết thanh.

Liều dùng ở bênh nhân cao tuổi:

Ở bệnh nhân cao tuổi, furosemide được thải trừ chậm trong cơ thể, do đó có thể yêu cầu điều chỉnh liều.

Liều dùng ở trẻ sơ sinh và trẻ em:

Ở trẻ sơ sinh và trẻ em, furosemide được sử dụng với liều 0,5-1,5 mg/kg/ngày. Liều tối đa là 20 mg/ngày bất kể trọng lượng cơ thể. Liều dùng trong suv thân cấp và mãn tĩnh:

Trong các trường hợp này, liều dùng nên được tăng lên 80- 120 mg furosemide (4-6 ống Furosemidum Polpharma) hàng ngày. Ở những bệnh nhân suy thận nặng (nồng độ creatinine huyết thanh >5 mg/dl), khuyến cáo nên truyền tĩnh mạch với tốc độ truyền không vượt quá 2,5 mg/phút.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Vô niệu hoặc suy thận, bệnh nhân biểu hiện vô niệu, không đáp ứng với furosemide.

Giảm thể tích máu hoặc mất nước.

Suy thận do các thuốc gây độc gan, độc thận hoặc suy thận liên quan tình trạng hôn mê gan

Hạ kali máu nặng và hạ natri máu nặng.

Tiền hôn mê và hôn mê liên quan đến bệnh não gan.

Phụ nữ cho con bú.

CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

Ở bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt hoặc có các suy giảm, khó khăn trong tiểu tiện có thể tăng nguy cơ bí tiểu cấp tính trong thời gian điều trị với furosemide. Sự xuất hiện của các suy giảm, khó khăn nên được loại bỏ trước khi bắt đầu điều trị.

Trong quá trình điều trị furosemide, có thể xảy ra giảm dung lượng máu, hạ natri máu, hạ kali máu, hạ calci máu và hạ magne máu.

Mất nước quá nhiều sẽ dẫn đến trụy tim mạch và các biến chứng huyết khối. Ở bệnh nhân trưởng thành, khi điều trị phù nề trọng lượng giảm không nên quá 1 kg/ngày.

Khi thích hợp, trước khi điều trị, chứng hạ huyết áp và giảm dung lượng máu nên được điều chỉnh.

Điều trị với furosemide nên được ngưng ở bệnh nhân suy thận với chiều xấu đi của chứng nitro huyết và thiểu niệu.

Trong quá trình tiêm tĩnh mạch, tốc độ tiêm không nên vượt quá 4 mg/ phút.

Hạ huyết áp triệu chứng dẫn đến chóng mặt, ngất xỉu hoặc mất ý thức có thể xảy rá ở bệnh nhân dùng furosemid, đặc biệt ở người cao tuổi, ở các bệnh nhân đang dùng thuốc khác cũng gây hạ huyết áp hay các bệnh nhân có nguy cơ bị hạ huyết áp do bệnh lý nào đó.

Bệnh nhân xơ gan bắt đầu điều trị với furosemide nên được nhập viện. Để ngăn ngừa hạ kali máu và nhiễm kiềm chuyển hóa, sử dụng các chế phẩm kali chloride hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali chẳng hạn như đối kháng aldosterone được khuyến cáo khi điều trị với furosemide.

Bệnh nhân suy thận nặng và những bệnh nhân đang điều trị furosemide đồng thòi với các kháng sinh aminoglycoside, acid ethacrynic hoặc các tác nhân độc tố khác, có một tác dụng hiệp đồng làm tăng tần số biểu hiện khiếm thính như ù tai, giảm thính lực, thường thoáng qua và tự mất mà không cần điều trị khi ngưng dùng furosemide.

Furosemide điều trị ở bệnh nhân xơ gan, đang dùng đồng thời các tác nhân corticosteroid hoặc ACTH, có thể gây hạ kali máu do mất nước nhanh chóng và không cung cấp đủ các chất điện giải.

Quá mẫn với furosemide có thể xảy ra ở bệnh nhân dị ứng với các sulfonamid. Trong khi điều trị với íurosemide cảc triệu chứng tăng thêm của lupus ban đỏ có thể xảy ra.

Ở bệnh nhân tiểu đường, tăng đường huyết có thể xảy ra khi điều trị với furosemide. Ở những bệnh nhân tiểu đường tiềm ẩn các rối loạn chuyển hóa carbohydrate có thể trở thành hiển nhiên.

Sử dụng furosemide ở trẻ sơ sinh làm tăng nguy cơ còn ống thông động mạch (PDA).

Không khuyến cáo điều trị furosemide như một tác nhân lợi tiểu ở bệnh nhân có nguy cơ bệnh thận cao do chỉ định tương phản môi trường trong kiểm tra rơ-gen.

Kết quả từ phòng thí nghiệm

Trong quá trình điều trị với furosemide, các chất điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali), nồng độ creatinine và ure, và các thông số tình trạng acid- base nên được theo dõi thường xuyên.

Sau khi điều trị với furosemide nồng độ của ure huyết thanh có thể tăng lên, đó là do mất nước quá mức.

Ở bệnh nhân tiểu đường dùng furosemide, lượng đường trong máu và đường trong nước tiểu phải được theo dõi định kỳ.

Khuyến cáo nên kiểm tra mức độ calci, magie huyết thanh vì furosemide thường làm giảm nồng độ của chúng.

Cần giám sát chặt chẽ trong các trường hợp:

Bệnh nhân huyết áp thấp.

Bệnh nhân có nguy cơ giảm huyết áp rõ rệt.

Bệnh nhân Gout.

Bệnh nhân có hội chứng gan- thận.

Bệnh nhân giảm protein huyết như liên quan hội chứng thận hư (hiệu quả của íìirosemide có thể bị suy giảm và tác dụng độc trên thính giác có thể được tăng lén). Thận trọng được yêu cầư khi điều chỉnh liều lượng.

Trẻ sinh thiếu tháng (chức năng thận nên được theo dõi và siêu âm thận nên được thực hiện vì khả năng hình thành sỏi/ sỏi thận).

Sử dụng đồng thời risperidone

Trong nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát giả dược risperidone ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ, tỷ lệ tử vong cao hơn đã quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng đồng thòi furosemide với risperidone (7,3%, tuổi trung bình 89 tuổi, khoảng 70 – 97 tuổi) khi so sánh với bệnh nhân điều trị risperidone đơn độc (3,1%, tuổi thọ trung bình 84 tuổi, khoảng 70 – 96 tuổi) hoặc khi dùng furosemide đơn độc (4,1%, tuổi thọ trung bình 80 tuổi, khoảng 67 – 90 tuổi).

Sự tăng lên của tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời furosemide với risperidone đã được quan sát ở hai trong bốn thử nghiệm lâm sàng.

Sử dụng đồng thời của risperidone với các thuốc lợi tiểu khác (chủ yếu là lợi tiểu thiazide sử dụng liều thấp) không liên quan đến kết quả tương tự.

Không có cơ chế bệnh lý giải thích được kết quả này. Tuy nhiên, nên thận trọng cân nhắc lợi ích và rủi ro của sự kết họp này hoặc với các thuốc lợi tiểu mạnh khác cần được xem xét trước khi sử dụng.

Không có sự tăng lên tỷ lệ tử vong trong số bệnh nhân điều trị đồng thời risperidone với các thuốc lợi tiểu khác. Không phân biệt điều trị, mất nước là một nguy cơ tổng thể gây tử vong và vì vậy nên tránh ở bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ.

Thuốc này được xem là “không chứa natri” do chỉ chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi liều.

Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

Furosemide có thể gây ra tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ hoặc tầm nhìn mờ, ừong đó mức độ nhẹ hoặc vừa phải của biểu hiện tâm thần. Bệnh nhân cần được thông báo về sự nguy hiểm khi lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ có thai và cho con bú

Nghiên cứu trên động vật cho thấy không có nguy hại của furosemide ữong suốt quá trình mang thai. Bằng chứng lâm sàng có liên quan đến độ an toàn của furosemide trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Nhưng cần lưu ý rằng furosemide đi qua hàng rào nhau thai.

Furosemide có thể sử dụng trong thời kỳ mang thai trong thời gian ngắn, nếu lợi ích điều trị cho mẹ cao hơn nguy cơ cho thai nhi.

Sử dụng furosemide trong thai kỳ yêu cầu kiểm soát thai nhi.

Furosemide được bài tiết vào sữa mẹ và có thể ngưng cho con bú. Phụ nữ cho con bú không nên tiếp tục điều trị với furosemide.

CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC

Các nhóm thuốc lợi tiểu khác (lợi tiểu giảm kali, lợi tiểu ức chế carbonic anhydrase) sử dụng đồng thời với furosemide làm tăng cường tác dụng lợi tiểu của nó. Liều lượng furosemide nên được giảm khi kết hợp đồng thời.

Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene, amiloride) điều trị đồng thời với furosemide làm giảm sự bài tiết kali trong nước tiểu và ngăn chặn sự giảm kali máu.

Hạ kali máu tăng khi kết hợp furosemide với các digitalis tăng độc tính tim – gây ra loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
Furosemide tăng thới gian phong tỏa thần kinh – cơ, gây ra bởi chặn hệ thống thần kinh cơ (NMBA) như tubocurarine.

Furosemide có thể làm giảm tác dụng của catecholamine trong động mạch cơ.

Kết hợp đồng thời với các corticosteroid có thể gây giữ natri.

Hệ thống các corticosteroid, carbenoxolone, liquorice, P2 giao cảm được sử dụng với số lượng lớn, kéo dài sử dụng các thuốc nhuận tràng, reboxetine, corticotrophin và amphotericin B làm tăng nguy cơ hạ kali máu.

Furosemide làm tăng độc tính khi sử dụng kết họp lithium. Sự kết hợp này không được khuyến cáo. Nếu thật sự cần thiết, bệnh nhân cần được nhập viện và được theo dõi nồng độ lithium trong huyết thanh.

Furosemide làm giảm hiệu lực của insulin và các thuốc đái tháo đường đường uống. Glucose huyết thanh nên được theo dõi, nếu cần thiết, liều của thuốc trị đái tháo đường nên được tăng lên.

Furosemide làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác. .

Sự giảm huyết áp và suy giảm chức năng thận được quan sát khi các chất ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II được bổ sung điều trị với furosemide hoặc khi liều của chúng được tăng lên. Liều furosemide nên được giảm hoặc nên ngưng thuốc ít nhất 3 ngày trước khi điều trị hoặc tăng liều dùng.

Indomethacin và các thuôc chông viêm non- steroid (NSAIDs) có thê làm giảm bài tiết natri trong nước tiểu, làm giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp của furosemide bằng cách ức chế tổng họp prostaglandin. Sử dụng đồng thời NSAIDs với furosemide làm tăng nguy cơ suy thận.

Furosemide làm tăng tác dụng của salicylate, có thể dẫn đến ngộ độc salicylate.

Furosemide làm tăng độc tính trên tai của aminoglycoside và các độc tính khác. Hành động này có thể dẫn đến nguy hại lớn, do đó furosemide nên được sử dụng kết họp với các thuốc trên chỉ khi có chỉ định hợp lý.

Nguy cơ độc tính Lên tai xảy ra khi furosemide được chỉ định với cisplatin. Ngoài ra, độc tính Lên thận của cisplatin có thể tăng nếu furosemide không được sử dụng ở liều thấp (ví dụ 40 mg ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường) và trong trường hợp cân bằng chất lỏng khả quan để đạt được tác dụng lợi tiểu trong quá trình điều trị cisplatin.

Phenytoin và các dẫn xuất khi sử dụng Long thời gian dài làm suy giảm tác dụng lợi tiểu của furosemide.

Trong quá trình sử dụng furosemide với các kháng sinh độc thận, độc tính Lên thận tăng lên.

Khoảng thời gian 2 giờ nên được thực hiện giữa khi uống furosemide và sucralfate vì sucralfate làm giảm sự hấp thu của furosemide trong đường tiêu hoá và do đó làm giảm tác dụng của nó.

Risperidone nên được sử dụng khi cân nhắc giữa nguy cơ/ lợi ích của việc sử dụng đồng thời risperidone và furosemide hoặc thuốc lợi tiểu khác. Tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân cao tuổi bị sa sút trí tuệ khi nhận risperidone như điều trị đồng thời, xem mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng”.

Một số rối loạn điện giải (như hạ kali máu, hạ magne máu) có thể làm tăng độc tính của thuốc nhất định (ví dụ như thuốc digitalis và thuốc gây hội chứng QT kéo dài).

Đồng thời sử dụng với carbamazepine hoặc aminoglutethimide có thể Ịàm tăng nguy cơ.hạ natri máu.

Probenecid, methotrexate và các thuốc khác, như furosemide, chủ yếu được bài tiết ở ống thận và có thể giảm tác dụng của furosemide. Mặt khác, sự bài tiết ở ống nhỏ của các thuốc này có thể giảm bởi furosemide. Khi cả furosemide và các thuốc khác được sử dụng liều cao, nó có thể dẫn đến việc tăng nồng độ trong huyết thanh và tăng nguy cơ của các tác dụng bất lợi do furosemide hoặc các thuốc điều trị phối hợp khác.

Suy giảm chức năng thận có thể xảy ra khi bệnh nhân dùng furosemide với liều cao cephalosporins nhất định. Đồng thời sử dụng cyclosporine và furosemide có liên quan đến nguy cơ gấy bệnh Gout.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Furosemide thường được dung nạp tốt. Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và hiếm khi dẫn đến việc phải ngưng dùng thuốc.

Furosemide có thể gây ra tác dụng không mong muốn sau đây:

Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết

Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, hiếm khi thiếu máu không tái tạo, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ái toan.

Suy tủy có thể xảy ra như một biến chứng hiếm gặp và nên ngưng điều trị.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Tỷ lệ của phản ứng dị ứng như phát ban, nhạy cảm ánh sáng, viêm mạch, sốt, viêm thận kẽ hoặc shock là rất thấp, nhưng nếu các phản ứng này xảy ra thì việc điều trị furosemide nên được ngừng lại. Phản ứng phản vệ nghiêm trọng hoặc phản ứng phản vệ (ví dụ như shock) hiếm khi xảy ra.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Mất cảm giác ăn ngon, mất nước nặng, tăng đường huyết.

Như các thuốc lợi tiểu khác, furosemide có thể làm mất nước và cân bằng điện giải khi sử dụng trong thời gian dài. Furosemide làm tăng bài tiết natri, chloride và nước. Ngoài ra, trị liệu furọsemide làm tăng bài tiết các chất điện giải khác (đặc biệt là kali, calci và magie). Các triệu chứng của sự mất cân bằng điện giải và nhiễm kiềm chuyển hóa có thể tăng lên khi sự suy giảm chất điện giải tăng, ví dụ, mất chất điện giải nghiêm trọng và cấp tính khi sử dụng furosemide liều cao ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Các triệu chứng liên quan đến sự suy giảm chất điện giải tăng lên bao gồm khát nước, đau đầu, hạ huyết áp, lo lắng, co thắt cơ, co giật, yếu cơ, loạn nhịp tim và rối loạn tiêu hóa.

Tiền- nhiễm kiềm chuyển hóa (như trong xơ gan mất bù) có thể xấu đi trong quá trình điều trị với furosemide.

Hiệu quả lợi tiểu của furosemide có thể gây ra hoặc góp phần làm giảm thể tích máu và mất nước, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi. Sự mất mát đáng kể chất lỏng có thể gây ra cô đặc máu gây khả năng huyết khối.

Rối loạn tâm thần

Lo âụ.

Rối loạn hệ thần kinh

Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm.
Chưa rõ tần suất: choáng váng, ngất xỉu và mất ý thức (do hạ huyết áp triệu chứng).

Rối loạn tai và trong tai

Khả năng nghe rối loạn và ù tai, thường thoáng qua, có thể hiếm khi xảy ra, thường ở bệnh nhân suy thận, giảm protein máu (như trong hội chứng thận hư) và/hoặc do tiêm tĩnh mạch furosemide quá nhanh.
Không phổ biến: điếc (có thể không hồi phục).

Rối loạn mạch

Làm cho hạ huyết áp tư thế bởi alcohol, barbiturate hoặc thuốc giảm đau gây ngủ.

Rối loạn tiêu hóa

Chuột rút bụng, tiêu chảy, táó bón, kích thích dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, viêm tụy cấp (thường trong quá trình sử dụng lâu dài).

Rối loạn gan mật:

Vàng da, ứ mật trong gan.

Bệnh não gan có thể xảy ra ở bệnh nhân tổn thương tế bào gan (xem mục Chống chỉ định).

Rối loạn da và mô dưới da

Viêm tróc da, ban xuất huyết, ban đỏ đa dạng, bọng nước dạng pemphigoid, nổi mề đay, phát ban, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, độc tố hoại tử lóp. biểu bì.

Chưa rõ tần suất: hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (acute generalized exanthematous pustulosis – AGEP).

Rối loạn thận và tiết niệu

Tần số tiết niệu. Calcinosis/ sỏi thận đã được quan sát thấy ở trẻ sinh non. Tăng cường sản xuất nước tiểu có thể gây ra hoặc lậm tiềm tàng các điều kiện ở bệnh nhân tắc nghẽn đường tiểu. Vì vậy, việc giữ nước cấp tính với khả năng gây ra các biến chứng thứ cấp có thể xảy ra ở những bệnh nhân rối loạn bàng quang rỗng, phì đại tiền liệt tuyến hoặc hẹp niệu đạo.

Các rối loạn chung và rối loạn tại vị trí tiêm

Tình trạng sức khỏe yếu, sốt.

Nếu furosemide được chỉ định cho trẻ sinh non, tắc ống động mạch có thể xảy ra liên tục trong những tuần đầu đời.
Đau tại vị trí tiêm có thể xảy ra sau khi tiêm bắp.

Nghiên cứu

Bệnh tiểu đường, tăng men gan có thể làm giảm mức calci huyết thanh, co cứng được báo cáo trong rất hiếm các trường hợp.

Mức cholesterol và triglyceride có thể tăng trong quá trình điều trị furosemide. Sau thời gian dài điều trị với furosemide các mức sẽ trở yề bình thường trong vòng 6 tháng.

Điều trị bằng furosemide có thể làm giảm dung nạp glucose. Ở bệnh nhân đái tháo đường, điều này có thể dẫn đến rối loạn trao đổi chất và các triệu chứng tiềm ẩn của bệnh đái tháo đường có thể được thể hiện.

Cũng như các thuốc lợi tiểu khác, sử dụng furosemide có thể dẫn đến sự tăng tạm thời creatinine huyết thanh và ure máu. Acid uric có thể tăng và sự tấn công của bệnh Gout có thể xảy ra.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Trong trường họp quá liều cấp hoặc mạn tính tác động lâm sàng phụ thuộc chủ yếu vào phạm vi và tác động của việc mất điện giải và chất lỏng như giảm thể tích máu, mất nước, cô đặc máu, loạn nhịp tim do lợi tiểu quá mức. Hạ huyết áp quá mức (dẫn đến shock), suy thận cấp, huyết khối, động kinh, liệt mềm, bơ phờ và mệt mỏi đã được quan sát.

Điều trị là nhằm mục đích thay thế chất lỏng và điều chỉnh rối loạn điện giải. Ngoài ra, để ngăn ngừa và điều trị các biến chứng nghiêm trọng của những rối loạn cũng như các điều khác có thể xảy ra, cẩn thận trọng theo dõi sức khỏe bệnh nhân là cần thiết và điều trị thích họp nên được áp dụng.

Không có thuốc giải độc nào được biết đến cho furosemide. Nếu mói nuốt/ uống phải, có thể hạn chế việc hấp thu hoạt chất bằng cách rửa dạ dày, và sử dụng các chất để làm giảm hấp thu (như than hoạt tính) có thể được xem xét.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ

Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: Lợi tiểu quai, dẫn chất sulfonamid.

Mã ATC: C03CA01

Furosemide là một thuốc lợi tiểu rất mạnh.

Tác dụng của thuốc trên nhánh lên của quai Henle, nó ức chế tái hấp thu ion Cl– và tái hấp thu ion Na+ ở đoạn pha loãng ở ống thận.

Sự có mặt với nồng độ cao của ion Na+ trong phân khúc tiếp theo của ống thận làm tăng tiết: các ion K+ vào ống lượn, có thể gây hạ kali máu. Ngoài ra, lợi tiểu quai làm giảm nhẹ sự tái hấp thu natri ở ống lượn gần.

Furosemide cũng làm tăng bài tiết qua nước tiểu của calci, magie và các phosphate. Làm giảm bài tiết acid uric, có thể gây tăng acid uric máu.

Tác dụng chống tăng huyết áp của furosemide là kết quả của việc giảm thể tích máu lưu thông. Furosemide cũng làm giảm âm mạch.

Ở một số bệnh nhân, furosemide làm tăng nồng độ đường trong máu.

Dược động học

– Hấp thu

Sau khi tiêm tĩnh mạch Furosemide hiệu quả lợi tiểu đáp ứng trong vòng 5 phút và kéo dài khoảng 2 giờ; tác dụng mạnh nhất được quan sát thấy sau 20- 60 phút.

Sau khi tiêm bap furosemide, tác dụng lợi tiểu đáp ứng chậm hơn tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa c đạt được sau 30 phút.

– Phân bổ

Khoảng 95% frosemide liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Furosemide qua hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Thể tích phân bố trung bình là Vd= 0,15 l/kg.

– Chuyển hóa

Ở bệnh nhân chức năng thận bình thường, íurosemide chuyển hóa ở mức độ thấp hơn trong gan thành acid 4-chloro-5- sulphamoylbenzoic.

– Thải trừ

Furosemide và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ nhanh chóng ở thận bởi lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống lượn gần. Tốc độ thải trừ là 1,5 đến 3 ml/phút/kg.

Thời gian bán thải (t1/2) của furosemide ở người lớn khỏe mạnh là 1 – 1,5 giờ, và có thể kéo dài ở bệnh nhân suy gan.

Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, khoảng 50% liều uống được bài tiết qua nước tiểu frong vòng 24 giò, trong đó 69% đến 97% được bài tiết ừong vòng 4 giờ đầu. số còn lại của thuốc được bài tiết qua phân dưới dạng thuốc không thay đổi.

Ở bệnh nhân cao tuổi, furosemide thải trừ ra khỏi cơ thể một cách chậm chạp, điều này có thể yêu cầu điều chỉnh liều dùng.

Chạy thận nhân tạo không loại bỏ được furosemide ra khỏi huyết tương.

Liều lượng trong suy thận/ suy gan

Trong trường hợp tổn thương gan, thải trừ của furosemide giảm đến 50%. Tổn thương thận ít ảnh hưởng đến tỷ lệ thải trừ cửa furosemide, nhưng ít hơn 20% chức năng thận còn lại kéo dài thời gian thải trừ.

Sử dụng cho trẻ sơ sinh

Kéo dài tác dụng lợi tiểu được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh do ống thận chưa hoàn thiện.

TƯƠNG KỴ

Trong quá trình sử dụng kết họp furosemide dưới hình thức tiêm với các dung dịch với pH thấp (như dung dịch glucose) kết tủa furosemide có thể xảy ra.
Sản phẩm không nên trộn lẫn với các thuốc khác trong bơm tiêm.

HẠN DÙNG, BẢO QUẢN

24 tháng kể từ ngày sản xuất. Bảo quản trong bao bì gốc, ở nhiệt độ không quá 30°c.

Để thuốc xa tầm tay và tầm với của trẻ em.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “FUROSEMIDUM POLPHARMA”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *