Thành phần
Eprex 2000 có chứa các thành phần:
- Epoetin alfa: hàm lượng 2000 UI/0,5mL.
- Tá dược vừa đủ.
Cơ chế tác dụng của thuốc
Epoetin alfa là một hormon glycoprotein có tác dụng chính trong điều hòa sản xuất hồng cầu. Epoetin alfa có tác dụng chính ở cấp độ tiền thân của tế bào hồng cầu và tham gia vào tất cả các giai đoạn phát triển của tế bào hồng cầu, Sau khi EPO liên kết với thụ thể trên bề mặt tế bào, Epoetin alfa kích hoạt các con đường kích thích sự tăng sinh tế bào hồng cầu, truyền tín hiệu can thiệp vào quá trình apoptosis
Dược động học
Sau khi tiêm dưới da liều đơn , nồng độ đỉnh của epoetin alfa trong huyết thanh khoảng từ 12 đến 18 giờ sau khi tiêm và sinh khả dụng xấp xỉ 20%. Thể tích phân bố trung bình là 49,3 mL/kg, Thời gian bán thải của epoetin alfa là khoảng 4 giờ khi tiêm tĩnh mạch nhiều liều và 24 giờ khi tiêm dưới da
Công dụng – Chỉ định
Eprex 2000 điều trị chứng thiếu máu có triệu chứng liên quan đến suy thận mãn tính (CRF):
- Người lớn và trẻ em từ 1 – 18 tuổi đang chạy thận nhân tạo và bệnh nhân người lớn đang chạy thận phúc mạc.
- Người lớn bị suy thận chưa chạy thận nhân tạo để điều trị chứng thiếu máu nặng do nguyên nhân thận kèm theo các triệu chứng lâm sàng ở bệnh nhân.
- Chỉ định cho người lớn đang điều trị u lympho ác tính hoặc đa u tủy, hóa trị ung thư khối u rắn và có nguy cơ cần truyền máu
- Người lớn trong chương trình hiến máu trước phẫu thuật nhằm tăng lượng máu tự thân thu được.
- Người lớn không bị thiếu sắt trước khi phẫu thuật chỉnh hình tự chọn lớn, người có nguy cơ cao bị biến chứng truyền máu
- Điều trị chứng thiếu máu có triệu chứng ở người lớn mắc hội chứng loạn sản tủy nguyên phát

Liều dùng – Cách sử dụng Eprex 2000
Liều dùng
- Bệnh nhân chạy thận nhân tạo người lớn:
- Giai đoạn hiệu chỉnh: Liều khởi đầu là 50 IU/kg, 3 lần mỗi tuần. Nếu cần, tăng hoặc giảm liều 25 IU/kg (3 lần mỗi tuần) cho đến khi đạt được nồng độ hemoglobin mong muốn trong khoảng từ 10 g/dL đến 12 g/dL
- Giai đoạn bảo trì: 75 IU/kg đến 300 IU/kg/ tuần. Cần điều chỉnh liều lượng phù hợp để duy trì nồng độ hemoglobin trong khoảng mong muốn từ 10 g/dL đến 12 g/dL (6,2 đến 7,5 mmol/L).
- Bệnh nhân trưởng thành bị suy thận chưa được lọc máu:
- Giai đoạn hiệu chỉnh: Liều khởi đầu là 50 IU/kg, 3 lần mỗi tuần. Nếu cần, tăng hoặc giảm liều 25 IU/kg (3 lần mỗi tuần)
- Giai đoạn bảo trì: Eprex 2000 dùng 3 lần mỗi tuần, và trong trường hợp tiêm dưới da, một lần mỗi tuần hoặc một lần mỗi 2 tuần.
- Bệnh nhân lọc màng bụng trưởng thành:
- Giai đoạn hiệu chỉnh: Liều khởi đầu là 50 IU/kg, 2 lần mỗi tuần.
- Giai đoạn bảo trì: Liều duy trì được khuyến cáo là từ 25 IU/kg đến 50 IU/kg, 2 lần mỗi tuần
- Điều trị bệnh nhân trưởng thành bị thiếu máu do hóa trị: Liều khởi đầu là 150 IU/kg tiêm dưới da, 3 lần mỗi tuần, ngoài ra, EPREX có thể được dùng với liều khởi đầu là 450 IU/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần.Cần điều chỉnh liều lượng phù hợp để duy trì nồng độ hemoglobin trong khoảng mong muốn từ 10 g/dL đến 12 g/dL
- Điều trị cho bệnh nhân người lớn mắc hội chứng loạn sản tủy (MDS) nguy cơ thấp hoặc trung bình-1: Liều khởi đầu được khuyến cáo là EPREX 450 IU/kg tiêm dưới da mỗi tuần một lần
- Điều trị chứng thiếu máu có triệu chứng ở bệnh nhân suy thận mạn tính đang chạy thận nhân tạo:
Cách dùng
Eprex 2000 dùng theo đường tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch
Chống chỉ định
Chống chỉ định Eprex 2000 cho những bệnh nhân:
- Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Tăng huyết áp không kiểm soát.
- Liên quan đến chương trình hiến máu tự thân
- Bệnh nhân bị suy tủy hồng cầu đơn thuần sau khi điều trị bằng bất kỳ loại erythropoietin nào
- Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành, động mạch ngoại biên, mạch máu não nghiêm trọng, động mạch cảnh
- Bệnh nhân phẫu thuật vì bất kỳ lý do nào
Tác dụng không mong muốn
- Rất phổ biến: Tiêu chảy, Buồn nôn, sốt, Nôn mửa
- Chung: Đau đầu, đau xương, các triệu chứng giống cúm, phản ứng tại chỗ tiêm , đau cơ, đau ở tứ chi, huyết khối tĩnh mạch và động mạch, ho, phù ngoại biên,..
- Hiếm: Thiếu máu hồng cầu nguyên phát, tăng tiểu cầu, tăng kali máu , tắc nghẽn đường hô hấp, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính,..
- Trong quá trình dùng Eprex 2000 nếu bệnh nhân gặp bất kì tác dụng phụ nào thì cần thông báo cho bác sĩ.
Tương tác thuốc
| Thuốc | Tương tác |
| Các loại thuốc làm giảm quá trình tạo hồng cầu | làm giảm đáp ứng với epoetin alfa. |
| Thuốc cyclosporin | tương tác bất lợi |
Lưu ý và thận trọng khi dùng
Lưu ý và thận trọng
- Chỉ dùng Eprex 2000 khi có sự hỗ trợ của cán bộ nhân viên y tế
- Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và kiểm soát khi cần thiết, theo dõi nồng độ hemoglobin, nên theo dõi số lượng tiểu cầu thường xuyên trong 8 tuần đầu điều trị.
- Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân bị tăng huyết áp điều trị không đầy đủ hoặc khó kiểm soát, chưa được điều trị, bệnh nhân suy gan mạn tính, bệnh nhân bị động kinh, tiền sử co giật hoặc các bệnh lý liên quan đến khuynh hướng gây co giật, ở những bệnh nhân mắc bệnh porphyria, ở bệnh nhân suy thận mạn tính
- Cần đặc biệt chú ý đến những cơn đau đầu dữ dội đột ngột trong quá trình điều trị bằng epoetin alfa ở những bệnh nhân trước đó có huyết áp bình thường hoặc thấp.
- Bệnh nhân suy thận mạn tính đang điều trị bằng Eprex 2000 cần được đo nồng độ hemoglobin thường xuyên cho đến khi đạt mức ổn định, và định kỳ sau đó.
- Cần theo dõi nồng độ điện giải trong huyết thanh ở bệnh nhân suy thận mạn tính
- Không dùng thuốc ở bệnh nhân có mức hemoglobin nền > 13 g/dL, bệnh nhân mắc bệnh ác tính đang hoạt động mà không được điều trị bằng hóa trị hoặc xạ trị
Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Eprex 2000 chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú nếu lợi ích tiềm năng lớn hơn nguy cơ
Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào ghi nhận ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Để Eprex 2000 tránh xa tầm tay trẻ em, ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
- Để Eprex 2000 ở nơi có độ ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30 độ và nơi thoáng mát.
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
- Biểu hiện: chưa có báo cáo
- Xử trí: tiến hành trích máu nếu nồng độ hemoglobin quá cao. Cần cung cấp thêm các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết.
Quên liều
Nếu bạn quên liều Eprex 2000 thì cần dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 6 ống 0,5ml
- Nhà sản xuất: Janssen Cilag Ltd.
- Xuất xứ: Thụy Sĩ
- Số đăng ký: VN-13193-11
Thuốc Eprex 2000 giá bao nhiêu?
Hiện nay giá thuốc Eprex 2000 sẽ có sự chênh lệch ít nhiều tùy từng cơ sở phân phối thuốc và tùy từng thời điểm diễn ra các chương trình khuyến mãi vì vậy giá bán Eprex 2000 của Nhà thuốc Ngọc Anh chỉ áp dụng cho các cơ sở thuộc hệ thống Nhà thuốc Ngọc Anh.
Thuốc Eprex 2000 mua ở đâu uy tín?
Thuốc Eprex 2000 hiện nay đã được bán nhiều tại các cửa hàng trên toàn quốc và chỉ được bán theo đơn kê của bác sĩ vì vậy bạn cần mang theo đơn thuốc khi mua. Bạn nên đến các nhà thuốc lớn có uy tín để đảm bảo nguồn hàng chính hãng.
Nguồn tham khảo
Tờ hướng dẫn sử dụng. Xem đầy đủ tờ hướng dẫn sử dụng tại đây.
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Thiên Đã mua hàng
Eprex 2000 tác dụng tốt date xa