Enter your keyword

BOCARTIN 150

336,000VNĐ

Còn hàng N/A , .
19 15/09/2018 10:21:47

Mô tả

BOCARTIN 150
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc BOCARTIN 150 có tác dụng điều trị ung thư buồng trứng, ung thư phổi, ung thư đầu và cổ. U Wilms, u não, u nguyên bảo thần kinh. Ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

Thuốc BOCARTIN 150 giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Bocarin 150

Hình ảnh: thuốc Bocarin 150

Thuốc Bocartin 150 giá 336000 VNĐ/ lọ 10 vỉ * 10 viên bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Thành phần

Mỗi lọ dung dịch tiêm chứa:

– Carboplatin 150mg

– Nước cất pha tiêm vđ 15 ml

– Tá dược:

  • Dinatri hydrophosphat.12H2O
  • Acid phosphoric

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm

Qui cách dóng gói: Hộp 1 lọ 15 ml

Dược lực học

– Carboplatin có tác dụng độc tế bào, chống ung thư và thuộc loại chất alkyl hóa. Carboplatin tạo thành liên kết chéo trong cùng 1 sợi hoặc giữa 2 sợi của phân tử ADN làm thay đổi cấu trúc ADN, ức chế sự tổng hợp ADN nhưng không có tác dụng đặc hiệu trên 1 pha nào cùa chu kỳ phân bào.

Dược động học

– Sau khi truyền tình mạch 1 liều duy nhất carboplatin cho người lớn ung thư, carboplatin, platin toàn

phần, platin siêu lọc đạt đến nồng độ đỉnh ngay.

– Khi tiêm nhỏ giọt vào màng bụng, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-4 giờ và khoảng 60% liều dùng vào được tuần hoàn. Nồng độ platin siêu lọc trong dịch màng bụng vượt rõ nồng độ trong huyết tương nhưng lượng platin từ ổ màng bụng vào mô của u bị hạn chế.

– Sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, carboplatin và platin được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể. Nồng độ cao nhất ỏe thận, gan, da, mô có u, nồng độ thấp ở mô và não. Platin do carboplatin chuyển hóa thành phân bố được vào hồng cầu với nồng độ 2,5 micromol/1, đạt được sau 6 giờ truyền tĩnh mạch liều carboplatin 290-370 mg/m2

– Thời gian bán thải cùa Carboplatin trong huyết tương là 1 -2 giờ.

Chỉ định

– Ung thư buồng trứng (từ giai đoạn Ic đến IV, sau phẫu thuật, tái phát, di căn sau điều trị).

– Ung thư phổi (cả ung thư phối tế bào nhỏ, cả ung thư phổi không tế bào nhỏ).

– Ung thư đầu và cổ.

– U Wilms, u não, u nguyên bảo thần kinh.

– Ung thư tinh hoàn, ung thư bàng quang, u nguyên bào võng mạc tiến triển và tái phát ở trẻ em.

Cách dùng – liều dùng

– Carboplatin thường được truyền tĩnh mạch trong 15 phút hoặc lâu hơn. Có thể truyền liên tục trong 24 giờ, hoặc tiêm màng bụng.

– Có thể dùng dung dịch này tiêm truyền trực tiếp hoặc pha loãng thêm đến nồng độ 0,5mg/ml.

– Phải thận trọng khi pha thuốc và khi thao tác với thuốc, không được để thuốc dấy bẩn lên da. Thuốc bắn vào mất có thể bị mù.

– Phải tiêm thuốc vào trong mạch máu, nếu tiêm ra ngoài mạch có thê bị hoại tử.

– Liều dùng của carboplatin phải dựa vào đáp ứng lâm sàng, sự dung nạp thuốc và độc tính, sao cho có kết quả điều trị tối ưu với tác dung có hại ít nhất.

– Liều khởi đầu phải dựa vào diện tích bề mặt cơ thể, và phải tính toán dựa vào chức năng thận. Liều thường dùng 300-450mg/m2

– Hoặc tính tổng liều theo công thức sau (công thức Chatelut);

Tổng liều (mg) =AUC đich (mg/ml/phùt) X Cl carhoplatin Iml/phút).

Trong dó, tỷ lệ lọc cầu thận được tính như sau:

+ Đối với nam:

Cl carboplatin (ml/phút) = (0,134xp) + 2l8xP(l – 0.00457X T): Cr

+ Đối với nữ:

Cl carhoplatin (ml/phút) = (0.lì4xP) + 0.686 (2l8xPx (1 – 0.00457X T)): Cr

Trong đó:

p=cân nặng (kg)

T=tuổi bệnh nhân (năm)

Cr=nồng độ creatinin huyết thanh (micromol/lit)

AUC đích điển hình từ 5 – 7 mg/ml/phút tùy thuộc vào điều trị trước đó và các thuốc dùng phối hợp hoặc tia xạ.

– Tổng liều cao có thể dùng tới 1.600 mg/m2 chia liều trong vài ngày, được sử dụng trong hóa trị liệu liều cao kết hợp với truyền tế bào gốc.

– Dùng liều lặp lại phải sau ít nhất 4 tuần trở lên. Chỉ dùng khi các thông số huyết học đã phục hồi ở mức chấp nhận được. Phải chuẩn bị sẵn sàng các phương tiện xử lí các tai biến có thể xảy ra.

Ung thư buồng trứng

thuốc carboplatin

– Ung thư buồng trứng tiến triển (giai đoạn III và IV): liều khởi đầu carboplatin cho người lớn 300 mg/m2. Liều dùng lần sau phải sau 4 tuần hoặc lâu hơn nếu độc tính trên máu phục hồi chậm và điều chỉnh liều tùy theo mức giảm huyết cầu trong lần điều trị trước. Tổng 1 đợt điều trị là 6 lần

– Ung thư buồng trứng tái phát: liều khởi đầu là 360 mg/m2, 4 tuần 1 lần.

– Điều chỉnh liều tùy theo mức độ giảm huyết cầu của lần dùng trước:

+ Nếu độc tính trên máu không đáng kể (tiểu cầu trên 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính trên 2.000/mm3) dù dùng carboplatin đơn độc hay phối hợp thì cũng nên tăng liều 25%.

+ Nếu độc tính trên máu ở mức nhẹ đến vừa (tiều cầu 50.000 – 100.000/mm3 và bạch cầu trung tính 500 – 2.000/mm3) liều dùng lần sau bằng liều dùng lần trước.

+ Nếu độc tính trên máu ở mức vừa đến nặng (tiểu cầu dưới 50.000/mm3 và bạch cầu trung tính dưới 500/mm3) thì giảm liều lần sau đi 25%.

+ Nếu sau 2 lần giảm liều chỉ còn bằng 50% liều ban đầu mà các huyết cầu vẫn giảm từ vừa đến nặng thì có thế thay carboplatin bằng cisplatin vì cisplatin có độc tính trên tủy xương thấp hơn.

– Liều carboplatin dùng điều trị các ung thư khác cũng tương tự như ung thu buồng trứng.

– Phái giảm liều cho người suy thận.

Chống chỉ định

– Suy tủy nặng, suy thận nặng.

– Phụ nữ mang thai hoặc thời kì cho con bú.

– Dị ứng nặng với thuốc có platin.

Thận trọng

– Carboplatin là thuốc rất độc có chỉ số điều trị thấp. Đáp ứng điểu trị thường không xảy ra nếu không có biểu hiện độc.

– Đối với người cao tuổi (> 65 tuồi) biều hiện độc thần kinh, suy tủy, suy thận dễ xảy ra hơn người trẻ.

– Thuốc được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của Bác sĩ chuyên khoa ung thư.

Tương tác thuốc

Không nên dùng chung với các thuốc sau:

– Thuốc suy tủy: sẽ gây tăng độc tính lên máu.

– Aminoglycosid sẽ làm tăng độc tính lên thận và thính giác.

– Furosemid, ifosfamid: tăng độc tính lên thính giác, nhất lá ớ trẻ em có thể gây điếc.

– Warfarin: tăng nguy cơ chảy máu.

– Phenytoin: làm giảm nồng độ của phenytoin khi dùng chung với Carboplatin.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú

– Carboplatin gây dộc cho thai nên nguyên tắc là không được dùng nhưng nếu người bệnh bị đe dọa tính mạng mà các phương pháp khác không hiệu quả thi có thế dùng.

– Người mẹ dùng thuốc phải ngừng cho con bú.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy:

Người bệnh dùng thuốc không nên lái xe và vặn hành máy vì thuôc gảy tai biến nặng.

Tác dụng không mong muốn:

Hình ảnh: thuốc Bocarin

– Carboplatin thường gây ra các tai biến rất nặng. Suy tủy xương là tai biến quan trọng nhất, thường dễ xày ra ớ người trước đó đã dùng thuốc chống ung thư (ví dụ cisplatin) hoặc xạ trị hoặc suy thận. Ngoài ra, các tai biến về tiêu hoá, thần kinh, mắt, tai và thận cùng khá phổ biến. Mức độ tác dụng phụ xảy ra phụ thuộc vào liều lượng thuốc và cách dùng thuốc đơn thuần hay phối hợp, chúc năng gan, thận và cơ địa cùa người bệnh.

– Máu: suy tủy xương, đẩu tiên là giảm tiểu cầu, rồi đến giảm bạch cẩu, thiếu máu (70 – 90%).

– Tiêu hóa: buồn nôn và nôn (80 – 90%), đau bụng, tiêu chảy, táo bón, loét tiêu hóa do thuốc.

– Thẩn kinh: dị cảm đầu chi, rung giật cơ, yếu co, mất vị giác, chuột rút, co giật, độc thần kinh ngoại biên, đau người, đau chỗ u.

– Rụng tóc: thướng xảy ra khi phối hợp với cyclophosphamid.

– Giảm thính lực, ù tai, tăng creatinin máu, tăng bilirụbin, mất điện giải, suy tim, hoại tử ống thận, phù

kẽ…

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phái khi sữ dụng thuốc.

• Hướng dẫn xử trí ADR:

– Phản ứng phản vệ thường xuất hiện trong vòng vài phút sau khi dùng carboplatin. Khắc phục bằng cách tiêm tĩnh mạch epinephrin, corticosteroid và thuốc kháng histamin.

– Khi bị suy tủy phải ngừng thuốc cho dến khi bạch cầu trung tính vượt quá 2.000/mm3 và tiểu cầu vượt quá 100.000/mm3 mới được dùng lại thuốc. Điều trị triệu chứng. Dùng kháng sinh nếu bị nhiễm khuẩn. truyền máu, truyền khối tiểu cầu nếu bị xuất huyết nặng. Dùng các yếu tố kích thích tăng bạch cầu hạt. tăng hồng cầu như filgrastim, erythropoietin.

– Nôn thường xây ra sau khi dùng thuốc 6 -12 giờ (có khi sau 24 giờ). Để hạn chế nôn dùng thuốc chọn lọc thụ thể serotonin (như granisctron, ondansetron) hoặc cisaprid, metoclopramid.

– Các tai biến khác, nếu nặng, phái ngừng thuốc, cho đến khi phục hồi gần như binh thường mới dùng thuốc trở lại.

Tương kỵ

Carboplatin phản ứng với nhôm gây kết tủa và làm mất tác dụng. Các kim tiêm, bơm tiêm, ông thông dụng cụ pha chế và sử dụng thuốc có nhôm không được dùng khi sử dụng.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều sẽ xuất hiện nhiều biểu hiện độc, nặng nhất là suy tủy và độc với gan. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Khi dùng quá liều phải ngừng thuốc và điều trị triệu chứng. Các phán ứng quá mẫn (phù mặt. nhịp tim nhanh, hạ huyết áp…) xử tri bằng tiêm epinephrin, corticosteroid, kháng histamin. Chống suy tủy: truyền máu, thuốc kích thích dòng tế bào bạch cầu. Thẩm tách máu không có hiệu quả loại carboplatin vì carboplatin và chất chuyển hóa của nó ở dạng tự do không liên kết với protein huyết tương.

Tiếp xúc và xử lý

Carboplatin là một hóa chất điều trị ung thư do đó tất cả các qui trình áp dụng cho việc xử lý chất chống ung thu cần được áp dụng.

Các hóa chất điều trị ung thư cần dược xử lý và loại bỏ bởi người thông thạo trong việc xử lý và loại bỏ chất chống ung thư

Trong trường hợp dính đến da, rửa nhanh vùng da bị dính bằng xà phòng và nước. Nếu dính vào niêm mạc lập tức rửa nhiều lần với một lượng nước lớn.

Nếu thuốc bị rơi ra ngoài cần khống chế vùng bị nhiễm. Mang 2 đôi găng tay cao su và bảo hộ đây đủ.

Tiến hành hạn chế thuốc chảy lan ra bằng cách phủ ngay lên chỗ đổ với chất có tinh thấm hút như khăn giấy hoặc các hạt hấp phụ. Cũng có thể xử lý bằng dung dịch natri hypoclorid 5%.

Các vật liệu dùng để pha và các vật dụng có dính các hóa chất điều trị ung thư phải cho vào 2 lần túi nilon và thiêu hủy ỡ 1100 độ C.

Sản xuất tại

CÔNG TY CÓ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPH AR)

Hạn dùng: 18 tháng kề từ ngày sản xuất

Bảo quản: Kín, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng và tiếp xúc kim loại tự do.

Để xa tầm tay trẻ em

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hôi ý kiến Bác sĩ

Thuốc này dùng theo đơn của Bác sĩ

Những thuốc điều trị ung thư khác:

Thuốc Canpaxel 30:  điều trị ung thư buồng trứng, ung thư vú, phổi

CARBOPLATIN:  Dùng để điều trị ung thư buồng trứng nguồn gốc biểu mô giai đoạn muộn.

Thuốc ZOLADEX 3,6 mg: Điều trị ung thư tiền liệt tuyến, ung thư vú

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “BOCARTIN 150”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *