Thuốc BETADINE có tác dụng sát khuẩn da và niêm mạc

Enter your keyword

BETADINE

Còn hàng N/A .
114 12/05/2018 4:01:26

Mô tả

BETADINE
Rate this post

Thành phần:

Hoạt chất:  Povidon-lod 10% kl/tt

Tá dược: Glycerol, Noxynol 9, Disodium hydrogen phosphate (anhydrous ), Citric acid (anhydrous), Sodium hydroxide, Potassium CHduate, nước tinh khiết

Tác dụng: Diệt vi khuẩn, virút, nấm, bảo tử, nấm men, đơn bào,

thuốc BETADINE

Hình ảnh thuốc BETADINE

Thuốc BETADINE GIÁ BAO NHIÊU?

Thuốc BETADINE có giá

Thuốc BETADINE mua ở đâu?

Thuốc BETADINE bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

Đặc trưng: BETADINE” antiseptic Solution là dung dịch p lc – Cd, dùng tại chỗ để diệt khuẩn. So với những dung dịch sát khuẩn hiện có thì BETADINE” antiseptic solution cả phổ diệt khuẩn rộng nhất. BETADINE antiseptic solution hầu như không gây kích ứng và không làm ngứa da và niêm mạc. Không làm bẩn da và vải tự nhiên. Những vùng bôi thuốc này có thể được quấn băng, băng hoặc bảng bột mà không mất hiệu lực của thuốc hoặc không làm tăng kích ứng.

Chỉ định:

BETADINE” antiseptic solution để diệt mầm bệnh ở da, vết thương và niêm mạc. Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ, Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật. Dự phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách nát, vết mài mòn, Điều trị những trưởng hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, vi rút, đơn bảo, nấm ở da, như timea, tưa miệng, chốc lở, herpes simplex, Trang, Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mổ. Để sát khuẩn và giúp vệ sinh cá nhân tốt hơn.

Liều lượng

Phết dung dịch mẹ (không pha loãng) dàn đều vào nơi cần điều trị. Sau khi đã khô, sẽ tạo được một lớp phim thông khí, rất dễ rửa sạch bằng nước. Có thể bôi thuốc nhiều lần trong ngày. Quy trình để diệt khuẩn Lỵ như sau: Tiệt khuẩn vệ sinh tủy 3ml dung dịch mẹ – bôi thuốc trong 1 phút

Tiệt khuẩn để phẫu thuật 2x 5ml dung dịch mẹ – bôi thuốc trong 5 phút

Quy trình để tiệt khuẩn da như sau:

Qui trình để tiệt khuẩn da có ít tuyến bã nhờn: Trước khi tiêm, trích hoặc phẫu thuật, bôi dung dịch tt nhất trong 1 phút. Quy trình để tiết khuẩn da có nhiều tuyến bã nhờn Trước mọi ca phẫu thuật, cần bôi thuốc ít nhất 10 phút, luôn luôn để cho da ẩm. Để tiệt khuẩn da trước phẫu thuật, tinh tu0 các nơi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh (vitô the kích ứng da). BETADINE” antiseptic Solutions Có thể dùng không pha hoặc pha loãng để sắc hoặc rửa. Với nhiều loại ứng dụng, thì cũng có nhiều loại Tổng độ dung dịch. Bạn cần hỏi ý kiến bác sỹ của bạn về vấn đề này Sau vài ngày(2 – 5 ngày) bôi thuốc đều nếu không CỔ cải thiện về triệu chứng, thì cần báo cáo với bác sĩ của bạn,

Chống chỉ định:

Không dùng thuốc khi được biết cô mẫn cảm với iod. Không dùng thuốc khi có sự hoat động quá mức của tuyến giáp tăng năng tuyến giáp), các bệnh lý rõ ràng khác của tuyến giáp, cũng như trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ. Không được dùng thuốc này trước khi làm nhấp nháy đỏ iod phóng xạ hoặc điều trị phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyên giáp. Không sử dụng cho trẻ sơ sinh có cân nặng nhỏ hơn 1.500 E.

Thận trọng khi sử dụng:

Chỉ dùng tại chỗ. Khi sát khuẩn tiền phẫu thuật, tránh tạo các nơi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh. Quá trình chôn dung dịch ướt cho tới lúc khô có thể gây ra kích thích da hoặc hiếm khi có các phản ứng của nghiêm trọng. Có thể xảy ra các vết bỏng hóa học ở da do sự đọng Vũng Trong trường hợp gặp kích Ứng da hoặc viêm da tiếp xúc hoặc mẫn cảm ngừng sử dụng thuốc. Không làm tổng thuốc trước khi bôi. Giữ xa tầm tay trẻ em.

Những bệnh nhân bị bướu cổ, tưới nhỏ tuyến giáp, hoặc các bệnh lý tuyến giáp khác có nguy cơ phát triển tăng năng tuyến giản khi cùng liều GHO iod. Đối với đối tượng bệnh nhân này, không được dùng dung dịch K0yjdz-ind trong TTHT đơn kéo dài và bối trên diện rộng da trừ khi được chỉ định chặt chẽ. Thậm chí cho đến lúc kết thúc điều trị văn cần quan sát các triệu chứng sớm có thể xảy ra của tăng năng tuyến giáp và nếu cần thiết phải kiểm soát chặt chẽ chức năng tuy giáp.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Có nguy cơ cao về phát triển tăng năng tuyến giáp khi dùng liều ca0 Lod VÌ ở những bệnh nhân này có khả năng ngâm qua da tự nhiên và tăng Tản cảm với iod, vì thế nên dùng Povidon-iod ở liều tối thiểu cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Có thể phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ (ví dụ chỉ SỐT và chỉ số TSH) Cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng thai có thể xảy ra việc tre nho nut povidon-Led vo bung.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, chỉ dùng dung dịch povidon-iod khi có chỉ định chặt chẽ và dùng Vải liều tối thiểu. Vì có khả năng led có thể ngâm vào nhau thai và có thể được tiết vào sữa mẹ, và do có sự tăng mẫn cảm iod đối với thai và trẻ sơ sinh, không nên dùng liều cao povidon-iod trong thời kỳ mang thai vả cho con bú. Hơn nữa, iod được tập trung trong sữa mẹ, tương đương như trong huyết thanh. Povicon-lcd có thể gây ra nhiều năng tuyến giáp thoáng qua với việc tăng TSH ở bào thai hay trẻ sơ sinh. Có thể cần phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ.

Tác dụng ngoại ý:

Hiếm khi xảy ra các phản ứng mẩn cảm da (ví dụ các phản ứng dị ứng-tiếp xúc kéo dài, mà có thể xuất hiện dưới dạng ngửa, bạn đó, vết bỏng giộp nhỏ hoặc các biểu hiện tương tự. Đã có trường hợp báo cáo đơn lẻ, phản ứng dị ứng cấp tính kèm theo hạ huyết áp và/hoặc khó thở (phản ứng phản vệ)

Điều trị dài ngày dung dịch Agdon-ical trong điều trị vết thương và vết bỏng trên diện rộng da có thể dẫn đến hấp thu iod rõ rệt. Trong một vài trường hợp cá biệt, những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tuyến giáp có thể tiến triển tăng năng tuyên giáp gây ra cho cod), thỉnh thoảng xuất hiện các triệu chứng như mạch nhanh hoặc không ngừng.

Sau khi hấp thu lượng lớn povidori-End (ví dụ trong điều trị bỏng), thấy xuất hiện mất cân bằng điện giải gia tăng và nồng độ osmol trong máu bất thường, suy chức năng thận ) với suy thận cấp tỉnh và nhiễm axit chuyển hóa đã được đề cập đến khi dùng các sản phẩm có 10d. Hãy bất cẩn với bác sĩ về các tác dụng ngoại gặp phải khi bạn dùng thuốc này:

Tương tác thuốc:

Phức hợp PVP-iod CỎ tác dụng với độ pH từ 20 đến 7,0. Có khả năng tăng phức hợp này sẽ phản ứng lại với protein và các hợp chất hữu cơ chua bảo hỏi khác, dẫn đến sự giám sát tác dụng của phức hợp (thuốc không hiệu quả. Sử dụng đồng thời các chế phẩm chứa thành phần enzyme, hydrogen peroxide, bạc và Laurolidine làm cho hiệu quả điều trị của cả hai chế phẩm vệu đi. Sử dụng Poviden-led có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm hoặc chức năng của tuyến giản và không thể tiến hành điều trị bệnh lý tuyên giáp bằng iod. Sau khi ngưng sử dụng Povidon-Iod, cần ít nhất 1-2 tuần mới được thực hiện nhấp nháy đổ, Povidori-Iood có thể làm cho kết quả xét nghiệm tim máu trong phân hoặc máu trong nước tiểu dương tính giá,

Quá liều:

Độc tính cấp của iod biểu hiện bởi triệu chứng đau bụng, bí tiểu, xẹp tuần hoàn, phủ thanh quản dẫn đến khó thở, phù phổi và chuyển hoá bất thường. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ

Các đặc tính được lực học:

Povidon- id là một hỗn hợp trùng hợp Polyvinylpyrrolidone với iod (povidori- lol) là sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra iod. Nguyên tố mol (1) đã được biết từ lâu là một chắt sát trùng có hiệu quả CHƠI như diệt nhanh vi khuẩn, virus, nấm và một số động vật nguyên sinh invitro, Hai

Cơ chế tác dụng gồm: iod tự do diệt vi trùng và trong khi đó iod gam kết trong chất trùng hợp là nguồn dự trữ. Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, iod mỗi lúc lại tách ra từ chất trùng hợp, Iod tự do phản ứng với nhóm SH hoặc OH có thể oxy hoá được của các sai acid trong các cnzyme và cấu trúc protein của vi sinh vật, do đó mà bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein đỏ. Hầu hết các vi sinh vật đang trong quá trình sinh đường đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro với rất nhiều bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây. Trong quá trình này, iod bị mất máu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu. Liệu nhạc lại có thể được đề nghị khi mất màu. Sự kháng thuốc chưa được thấy báo cáo.

Các đặc tính dược động học:

Hấp thu: thông thường, dùng iod tại chỗ dàn đến hấp thu toàn thân một lượng rất nhỏ. Tuy nhiên, khi dùng tại âm đạo tượng của toàn bộ iod và iod vô cơ tăng lên một cách đáng kể.

được hấp thu nhanh và nồng độ huyết

Povidon (PVP):

Sự hấp thu và đặc biệt bài tiết qua đường niệu của povidol phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng phân tử của hợp chất). Với trọng lượng phân tử lớn hơn 35,000 đến 50,000 phải dự kiến về việc tồn lưu thuốc.

iod:

Cách thức hấp thu iod hoặc hợp chất của đod vảo các tổ chức tương tự như khi iod được dùng bằng các đường dùng khác. Nửa đời sinh học sau khi dùng tại Âm đạo khoảng 2 ngày. Đo thải chủ yếu bằng đường niệu.

Điều kiện bảo quản: Không bảo quản trên 30°C, Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn thuốc. Nên sử dụng thuốc trong vòng 6 tháng sau khi mở nắp.

Sản xuất tại Sip bởi: Mundipharma Pharmaceuticals Ltd. 13. Othellos str., Dhali Industrial Zone, P.0. Box 23661, 1685 Nicosia, Cyprus (Sip)

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “BETADINE”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *