Enter your keyword

BACTAMOX®

60,000VNĐ

Còn hàng N/A .
8 19/01/2019 1:45:34

Mô tả

BACTAMOX®
5 (100%) 1 vote

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Bactamox® 1,5 g có tác dụng điều trị nhiễm trùng vùng miệng và đường hô hấp trên, nhiễm trùng ổ bụng, nhiễm trùng phụ khoa. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

THUỐC BACTAMOX® 1,5G GIÁ BAO NHIÊU? MUA Ở ĐÂU?

Thuốc Bactamox® 1,5g giá 60.000 VNĐ /Lọ bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo thuốc có tác dụng tương tự:

Thuốc Amoxicillin 500mg DOMESCO

Thuốc Vimotram

THÀNH PHẦN

Hoạt chất:

Hỗn hợp bột vô khuẩn gồm amoxicilin natri và sulbactam natri tương đương:

Amoxicilin …………………………………………………………………… 1 g

Sulbactam ………………………………………………………………….. 0,5 g

Tá dược: không có.

THUỐC BACTAMOX® 1,5G CÓ TÁC DỤNG GÌ?

BACTAMOX® 1,5 g được dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm trùng vùng miệng và đường hô hấp trên (đặc biệt trong những trường hợp nặng và hay tái phát): viêm amidan, viêm hầu họng, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm phổi, viêm phế quản.
  • Nhiễm trùng ổ bụng.
  • Nhiễm trùng phụ khoa.
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu, đặc biệt trong các trường hợp viêm bàng quang tái phát hoặc có biến chứng.
  • Nhiễm trùng da và mô mềm: viêm mạch bạch huyết, viêm mô tế bào, các vết thương hở hoặc mất mô, áp-xe chân răng và vùng miệng.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Cách dùng thuốc

Bệnh nhân cần tuân thủ việc điều trị do bác sĩ chỉ định. Bác sĩ sẽ quyết định đường tiêm và liều lượng của thuốc tùy theo trường hợp bệnh, sự nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh, chức năng thận, cân nặng và tuổi tác của bệnh nhân.

Đường tiêm: tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 – 40 phút.

Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thường dùng 1,5 g amoxicilin + sulbactam, IM hoặc IV mỗi 8 giờ.

Liều dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi:

+ 60-75 mg amoxicilin + sulbactam/kg/ngày (40 – 50 mg amoxiciHn/kg/ngày + 20-25 mg sulbactam/kg/ngày), chia thành 2 – 3 liều nhỏ, IM hoặc IV mỗi 8-12 giờ.

+ Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng cho trẻ em có thể tăng lên đến 150 mg amoxicilin + sulbactam/kg/ngày (100 mg amoxicilin/kg/ngày + 50 mg sulbactam/kg/ngày).

DÙNG THUỐC BACTAMOX® 1,5 G  BAO LÂU LÀ KHỎI?

Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại, mức độ nhiễm khuẩn và được xác định bởi đáp ứng lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn của bệnh nhân. Trong phần lớn các trường hợp nhiễm khuẩn, cần tiếp tục điều trị ít nhất 48 – 72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc có bang chứng đã hết nhiễm khuẩn.

Bác sĩ hoặc điều dưỡng sẽ thực hiện thao tác pha dung dịch thuốc và tiêm theo hướng dẫn đã ghi trong phần Hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không nên dùng thuốc Bactamox® 1,5 g  cho những người:

  • Mẫn cảm với kháng sinh nhóm beta-lactam.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm loét đại tràng, bệnh Crohn hoặc viêm ruột kết do kháng sinh.
  • Nhiễm trùng có tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, nhiễm virus herpes, đang điều trị bằng alopurinol (gây tăng tỷ lệ ban đỏ ở những bệnh nhân điều trị bằng penicilin).

TÁC DỤNG PHỤ

Một số tác dụng không mong muốn có thể xảy ra tuy không phải bệnh nhân nào cũng gặp phải, nhưng cần lưu ý và thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi xuất hiện những tác dụng không mong muốn sau:

Tần suất từ 1% -> 10%:

+ Những rối loạn về hệ tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó tiêu, đau thượng vị.

Tần suất <1%:

+ Phản ứng quá mẫn: nổi mày đay, phù Quincke, dát sần và hiếm hơn có thể gặp shock phản vệ.

+ Thận: viêm thận kẽ.

+ Phản ứng huyết học: giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosln, thiếu máu và rối loạn chức năng của tiểu cầu.

+ Nhiễm nấm Candida ở miệng hoặc ở các vị trí khác như là một biểu hiện biến đổi cân bằng vi khuẩn.

  • Hiếm hơn có thể gặp hội chứng Stevens-Johnson và đỏ da toàn thân.
  • Đã có báo cáo về một số trường hợp viêm ruột giả mạc do sử dụng aminopenicilin.

Điều trị tác dụng phụ của thuốc như thế nào?

  • Những phản ứng không mong muốn của amoxicilin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị. Khi viêm đại tràng giả mạc nặng, cần bổ sung nước, điện giải và protein; điều trị bằng metronidazol và vancomycin đường uống. Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh, có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên, khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng amoxicilin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có amoxicilin mới giải quyết được.
  • Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens- Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicilin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa.

KHI SỬ DỤNG THUỐC BACTAMOX® 1,5G CẦN LƯU Ý NHỮNG ĐIỀU GÌ?

  • Bệnh nhân cần được định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, chức năng thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
  • Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng khi điều trị với kháng sinh nhóm penicilin, nhất là ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ điều trị về tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác nếu có. Khi xảy ra các phản ứng dị ứng (như nổi ban trên da), cần ngưng điều trị với BACTAMOX 1,5 g và bệnh nhân cần được thay thế bằng liệu pháp khác phù hợp.
  • Người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể bị co giật khi điều trị liều cao với amoxicilin, tuy hiếm gặp. Trong trường hợp suy thận, bệnh nhân cần được điều chỉnh giảm liều dùng.
  • Tiểu ít là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc. Khi tiêm tĩnh mạch liều cao, bệnh nhân cần được duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu hiện tượng sỏi – niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quáng để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nòng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường.
  • Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
  • Dùng amoxicilin có thể bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.
  • Đã có báo cáo về việc điều trị với amoxicilin có thể làm bùng phát hội chứng phát ban với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS).
  • Không nên điều trị kéo dài trong trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.
  • Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc, nhất là hệ vi khuẩn chí ở ruột.
  • Trong trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy, bệnh nhân cần được chẩn đoán phân biệt để phát hiện các tiêu chảy do difficile. Ngưng dùng thuốc nếu tiêu chảy kéo dài.
  • Bệnh nhân nhiễm xoắn khuẩn như bệnh giang mai, bệnh do xoắn khuẩn Leptospira cần thận trọng do phản ứng Jarisch-Herxheimer (triệu chứng gồm: sốt, ớn lạnh, nhức đầu và các phản ứng tại nơi bị tổn thương) có thể xảy ra khi điều trị với kháng sinh nhóm penicilin.
  • Amoxicilin không nên dùng cho bệnh nhân mắc bệnh viêm họng chưa được chẩn đoán kỹ lưỡng (có thể do tăng bạch cầu đơn nhân, bệnh nhân ung thư bạch cầu hay nhiễm HIV) do nguy cơ làm tăng các phản ứng dị ứng trên da.
  • Nồng độ trong huyết thanh của amoxicilin ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể bị tăng cao do sự giảm thải trừ qua thận.
  • Sự kéo dài bất thường của thời gian prothrombin (tăng chỉ số INR) đã được báo cáo hiếm thuốc trong máu.
  • Do chế phẩm có chứa một lượng muối natri, bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận, bệnh nhân suy tim hoặc bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát lượng natri cần thận trọng khi được điều trị với liều cao.

Ảnh hưởng của thuốc Bactamox® 1,5 g lên phụ nữ mang thai và cho con bú

  • Phụ nữ mang thai: nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của động vật (chuột) đã chứng minh khi dùng chế phẩm không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do bác sĩ chỉ định.
  • Phụ nữ cho con bú: amoxicilin và sulbactam được bài tiết với lượng nhỏ vào sữa mẹ, có thể sử dụng chế phẩm trong thời kỳ cho con bú, tuy nhiên, phải thận trọng và cần theo dõi chặt chẽ những phản ứng của trẻ bú mẹ được điều trị với BACTAMOX® 1,5 g.

Ảnh hưởng của thuốc Bactamox® 1,5 g lên khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác của thuốc Bactamox® 1,5 g với các thuốc khác

Việc điều trị với BACTAMOX 1,5 g có thể làm ảnh hưởng hoặc bị ảnh hường do dùng chung với một số thuốc sau đây:

+ Nifedipfn

+ Thuốc chống đông máu (như warfarin).

+ Alopurinol.

+ Các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.

+ Methotrexat.

+ Các thuốc tránh thai đường uống.

+ Vắc xin thương hàn.

+ Probenecid.

Các dạng tương tác khác

Việc điều trị với BACTAMOX 1,5g ảnh hưởng đến một số xét nghiệm sau:

+ Sai lệch kết quả của thử nghiệm xác định glucose trong nước tiểu bằng phản ứng với đồng sulfat, nhưng không ảnh hưởng đến thử nghiệm dùng men glucose oxidase.

+ Kết quả sai của việc xác định protein trong nước tiểu.

QUÁ LIỀU, QUÊN LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

Triệu chứng khi dùng quá liều thuốc Bactamox® 1,5 g

Các triệu chứng quá liều thường gặp bao gồm đường tiêu hóa như đau bụng, nôn, tiêu chảy, ban da, phản ứng quá mẫn.

Nên làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Bactamox® 1,5 g

Cần ngừng thuốc ngay và điều trị hỗ trợ. Nếu phản ứng quá mẫn nghiêm trọng xảy ra, cần cấp cứu kịp thời bằng epinephrin, tiêm tĩnh mạch steroid và các biện pháp hỗ trợ thông khí.

Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại bỏ amoxicilin và sulbactam ra khỏi tuần hoàn.

Nên làm gì khi quên 1 liều thuốc Bactamox® 1,5 g

Nếu nghi ngờ đã bỏ một liều, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc điều dưỡng.

Bảo quản: Không quá 30°C , tránh ấm và ánh sáng.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đóng gói: Bột màu trắng hoặc gần trắng, đóng trong lọ thủy tinh nút kín.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “BACTAMOX®”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *