CRT: biện pháp trong điều trị suy tim từ sinh lý bệnh đến lâm sàng

CRT: biện pháp trong điều trị suy tim từ sinh lý bệnh đến lâm sàng

Nhathuocngocanh.com – Bài viết CRT: biện pháp trong điều trị suy tim từ sinh lý bệnh đến lâm sàng. Người soạn: TS.BS Phạm Như Hùng – PGĐ Bệnh Viện Tim Hà Hội

BỆNH ÁN MINH HỌA

  • Bệnh nhân. P.V.B.
  • Nam, 65 tuổi
  • Chẩn đoán: BCT-ST.
  • NYHA IV, điều trị dobutamine.
  • Siêu âm

Dd: 69mmm; EF: 18%; HoHL:3/4

Kết quả theo dõi sau 6 tháng (1-6/2008)

Trước Sau 6 tháng
NYHA IV II
GAN TO (+) (-)
DD 69MM 54MM
52EF 18% 52%
NT 35 27
HOHL 3/4 1/4

Cải thiện ghi nhận trên máy trương trình

Cải thiện ghi nhận trên máy trương trình

 

Hình ảnh XQUANG

Hình ảnh XQUANG

 

Cải thiện về SÂ tim sau 6 tháng cấy MTNTĐBT:

THÔNG SỐ TRƯỚC CẤY SAU CẤY 6 THÁNG Khác biệt trong trị số
trung bình sau 6 tháng
(độ tin cậy 95%)
P
Dd (mm) 73,38± 11,74 65,21±10,01 -6,17(-6,8 -> 3,66) <0,001
Ds (mm) 63,70± 11,32 53,41±11,82 -8,37(-11,1 -> -5,65) <0,001
Vd (ml) 299,59±113,34 218,47±75,42 -60,6(-82,3 -> -38,9) <0,001
Vs (ml) 225,30±94,76 147,82±71,45 -59,8(-76,8 -> -42,9) <0,001
% D 13,16± 3,53 18,57± 7,72 5,42 (2,72 -> 8,13) 0,048
EF (%) 24,14± 5,23 37,85±12,54 13,1 (9,2 -> 17,0) 0,001
Diện tích hở hai lá (cm2) 9,10± 4,80 3,76±2,45 -4,52(-5,78 -> -3,25) <0,001
CO (l/phút) 2,36±1,02 3,76±0,54 0,75 (0,26 -> 2,23) 0,03
áp lực ĐMP (mmHg) 49,66±11,70 38,14±7,64 -12,5(16,5 -> 8,5) 0,026

Các thử nghiệm lâm sàng

Các thử nghiệm lâm sàng

Các thử nghiệm lâm sàng

Máy tạo nhịp tái đồng bộ là một bước tiến trong điều trị suy tim

Máy tạo nhịp tái đồng bộ là một bước tiến trong điều trị suy tim

Cơ sở của máy tạo nhịp tái đồng bộ tim

  • Hậu quả mất đồng bộ tim:
    – Kéo dài dẫn truyền nhĩ thất.
    – Tăng hở hai lá
    – Giảm thời gian đổ đầy thất

Cơ sở của máy tạo nhịp tái đồng bộ tim

Cơ chế tác dụng

Cơ chế tác dụng

Cơ chế thực sự của CRT

Sửa chữa đường dẫn truyền

CRT: tác động trên tế bào và phân tử

  • CRT tạo ra nhiều thay đổi ở mức tế bào và phân tử mà khác với các điều trị suy tim khác:
    ✓ CRT làm tăng nhạy cảm của mô với canxi qua tái hoạt GSK 3 bêta
    ✓ Làm đảo ngược rõ ràng sự lan rộng của gen dị hợp tử.
    ✓ Giảm chết tế bào (apoptosis).
    ✓ Giữ canxi làm cải thiện chức năng mô.
    ✓ Gia tăng hiệu quả của ty thể và tổng hợp ATP
    ✓ Giảm hoạt động hệ giao cảm, chức năng tế bào được hồi phục rõ qua cơ chế điều hòa của G protein

Chúng ta nên làm sớm CRT cho bệnh nhân ?

Chúng ta nên làm sớm CRT cho bệnh nhân ?

Blốc nhánh phải?

Blốc nhánh phải

Bệnh nhân 60 tuổi

  • EF =25%
  • QRS =158 ms
  • NYHA III
  • Blốc nhánh phải

1. Chỉ định CRT vì blốc nhánh phải có đáp ứng giống nh blốc nhánh trái?

2. Không chỉ định CRT vì blốc nhánh phải là lành tính?

Đáp ứng với CRT: so sánh blốc nhánh phải và blốc nhánh trái

Nghiên cứu Bệnh viện đại học Pittsburgh từ 2000-2007

  • Blốc nhánh trái đợc đặt CRT: 412 bn
  • Blốc nhánh phải đợc đặt CRT: 162 bn

Đáp ứng với CRT: so sánh blốc nhánh phải và blốc nhánh trái

Hiệu quả của CRT trên blốc nhánh phải ở 1 nghiên cứu trộn.

Số liệu từ 2 thử nghiệm MICRACLE ICD và CONTACK CD

Trước thử nghiệm Sau 6 tháng P
Độ NYHA
  • CRT (n=34)
3,1 2,3 <0,001
  • Nhóm chứng (n=27)
3,0 2,8 0,005
Đi bộ trong 6 phút (mét)
  • CRT
284,1 339,4 NS
  • Nhóm chứng
260,7 291,8 NS
Điểm chất lượng cuộc sống
  • CRT
51,8 37,7 NS
  • Nhóm chứng
51,1 42,8 NS
LVEF (%)
  • CRT
 27,2 29,0 NS
  • Nhóm chứng
 31,1  32,0 NS

Hiệu quả của CRT trên blốc nhánh phải ở 1 nghiên cứu trộn.

MADIT-CRT: CRT and non- LBBB duration

MADIT-CRT: CRT and non- LBBB duration

If we were followed the Western guidelines ?

If we were followed the Western guidelines ?

RBBB + Left Axis

RBBB + Left Axis

RBBB + Left Axis

Bloc nhánh trái QRS 120-150 ms

Strauss đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán LBBB:

– Kinh điển: QRS>120ms; Đỉnh R>60 ms ở V5/V6;rS hoặc QS ở V1/V2 (thời gian đỉnh R>60ms).

– Marriot: QRS>120ms; Đỉnh R>60 ms ở V5/V6;rS hoặc QS ở V1/V2 (thời gian đỉnh R<60ms), R đơn dạng ở DI và V6; không Q ở Di,V5,V6.

– WHO/AHA: QRS>120ms; Đỉnh R>60 ms ở V5/V6;rS hoặc QS ở V1/V2 (thời gian đỉnh R<60ms), R đơn dạng ở DI , R đơn dạng or qR ở aVL, R có móc or chát đậm ở ít nhất DI, aVL, V5,V6; không q ở DI, V5,V6.

– Strauss QRS>130 ms ở nữ;>140ms ở nam;rS ỏ QS ở V1/V2 (thời gian đỉnh R<60ms) QRS có móc or chát đậm ở ít nhất 2 chuyển đạo DI,aVL, V1,V2,V5,V6

Rung nhĩ ?

Rung nhĩ

 

  • Bệnh nhân 68 tuổi
  • EF =23 %
  • QRS =156 ms
  • NYHA III
  • Rung nhĩ

Rung nhĩ

Rung nhĩ

CRT trên RN

CRT trên RN

CRT trên RN

CRT trên RN

673 bn CRT

162 có rung nhĩ mạn tính.

Tạo nhịp BiV <85% -> AVN ablation

Rung nhĩ không khống chế được tần số

Rung nhĩ không khống chế được tần số

Chỉ định cấy máy do nhịp chậm có suy tim

Chỉ định cấy máy do nhịp chậm có suy tim

 

  • Bệnh nhân 58 tuổi
  • EF =40 %
  • Bloc NT cấp III

Nghiên cứu Block HF.

Nghiên cứu Block HF.

Nghiên cứu Block HF.

Xu hướng đánh giá kết quả CRT hiện nay

Xu hướng đánh giá kết quả CRT hiện nay

 

Relative cost of CRT

Relative cost of CRT

 

CRT/CRT-D devices in the USA & European countries in 2006 & 2007

CRT/CRT-D devices in the USA & European countries in 2006 & 2007

 

If we were done the same of US?

If we were done the same of US?

 

CRT/CRT-D in Vietnam

CRT/CRT-D in Vietnam

CRT/CRT-D in Vietnam

CRT/CRT-D in Vietnam

 

CRT/CRT-D in Vietnam

CRT/CRT-D in Vietnam

 

Xu hướng CRT

Xu hướng CRT

Kết luận

– Chỉ định hiện hành của CRT hiện nay vẫn còn những thiếu sót

– Việc chỉ định điều trị cho bệnh nhân tại Việt nam nên dựa trên: EF < 35%, blốc nhánh trái, QRS >150 ms.

– Có những thay đổi về đánh giá kết quả CRT hiện nay

Xem thêm:

Tiếp cận chẩn đoán, điều trị suy tim và bệnh cơ tim do nhịp nhanh.

Tiếp cận điều trị bù canxi trong hạ canxi máu.

Sốt rét: Thông tin cơ bản, cách phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị bệnh.

Trả lời (Quy định duyệt bình luận)

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image. Drop file here