Enter your keyword

CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRONG THAI KÌ

CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRONG THAI KÌ

CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRONG THAI KÌ

CÁC BỆNH LÝ THƯỜNG GẶP TRONG THAI KÌ
4.7 (93.33%) 3 votes

I. BUỒN NÔN – NÔN

1 . Biểu hiện

–  50 – 80% PNCT có hiện tƣợng này, gặp ở tuần 5-12 của thai kì, hết sau 3 tháng đầu & ko ảnh hưởng bất lợi lâu dài/thai nhi
– Nguyên nhân: do thay đổi hormon, yếu tố tâm lý, thần kinh

–  Nôn nhiều, kéo dài gặp < 1 % PNCT, có thể gây viêm thận do nôn, ảnh hưởng đến mẹ mang thai và thai nhi: ↓ > 5 % trọng lượng cơ thể mẹ, ketone niệu, bất thường điện giải => nhập viện, truyền dịch, bù điện giải, vitamin, thuốc chống nôn

2 . Điều trị

+ Biện pháp không dùng thuốc
– Nôn nhẹ: ăn làm nhiều bữa nhỏ,
– Chế độ ăn ít chất béo, khô (chuối, gạo ,bánh mì nướng), tránh ăn nhiều gia vị, nghỉ ngơi, tránh kích thích
– Rễ gừng, châm cứu, bấm huyệt

+ BP dùng thuốc
– Nôn trung bình -> nặng, ảnh hưởng đến chuyển hóa của mẹ và t/t dinh dưỡng
– Nên tránh 3 tháng đầu
– Thuốc ƣu tiên lựa chọn: pyridoxin (vit B6), Doxylamin, các kháng H1 diphenhydramin, hydroxyzin, meclizin

ThuốcLiềuPhân loại nguy cơ
Pyridoxin10-25 mg uống 3-4 lần/ngàyA
Doxylamin12.5 – 25 mgx 3-4 lần/ngàyB
Diphenhydramin25-50 mg, 4-6 giờ/lầnB
Doperidol0,5 -2 mg tiêm tĩnh mạch hoặc
IM 3-4 giờ/lần
C
Meclizin25mg uống 4-6 giờ/lầnB
Hydroxyzin25-50mg uống 6-8 giờ 1 lầnC
Promethazin12.5 -25 mg x 6 giờ/lầnC
Metoclopramid5-10 mg uống, IM, IV 8 giờ/lầnB

II . VIÊM THỰC QUẢN HỒI LƯU

1.  Biểu hiện

–  Ảnh hƣởng 2/3 PNCT
– Nguyên nhân:
+  Tử cung lớn dần, tăng áp lực đè lên ổ bụng.
+ Estrogen và progesterin làm giãn cơ vòng thực quản => làm trào ngƣợc acid dịch vị lên thực quản=> tạo triệu chứng bỏng

+ rát dưới xương ức => tăng lên khi ăn, nằm xuống

2. Điều trị

–  Biện pháp: ăn nhiều bữa nhỏ, tránh ăn muộn gần giờ đi ngủ, nâng cao đầu, tránh cafein, rượu, thuốc lá

–  Nếu các biện pháp trên ko thành công có thể thử dùng các antacid: calcium carbonat, antacid chứa nhôm, Mg, hoặc sucralfat

–  Các kháng H2 có thể sử dụng khi cần thiết, hầu hết NC trên động vật, ngƣời cho thấy ko gây hại (nên chọn
ranitidin, cimetidin)
– Thuốc ức chế bơm proton nên hạn chế, omeprazol đã đc chứng minh trên động vật gây khuyết tật thai nhi

III . Táo bón

Tỉ lệ gặp 25-40 %

– Tập thể dục
– Tăng ăn chất xơ và uống nhiều nước

Thuốc:
– Các chất làm mềm phân
– Nhuận tràng thẩm thấu (polyetylen glycol, lactulose, sorbitol, muối magnesium )
– Polyetylen glycol là lựa chọn hàng đầu

IV . TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ

1.  Triệu chứng

–  Khát
– Đi tiểu nhiều
– Buồn nôn
– Mệt mỏi
– Nhìn mờ
– Đƣờng /nƣớc tiểu
– Nhiễm trùng bàng quang, âm đạo, da

2. Hậu quả

+  Con mới sinh
– Con sinh ra khổng lồ
– Hạ canxi máu
– Hạ đường huyết (<40 mg/dl)
– Tăng hồng cầu
– Vàng da
– Sau này: Béo phì, tiểu đƣờng

+ Mẹ :

–  Nguy cơ tăng huyết áp/thai kì
– Nguy cơ đẻ mổ
– Nguy cơ tiểu đường typ 2 sau sinh

3. Yếu tố nguy cơ

–  Tuổi > 25
–  Béo phì (BMI >25)
–  Tiền sử gia đình có ngƣời tiểu đường
–  Lần sinh trƣớc con > 4 kg
–  Tiền sử sinh non
–  Tiền sử không dung nạp glucose
–  Đang có tiểu đường
– Người châu Á

4. Điều trị

–  MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Glucose lúc đói ≤ 95 mg/dl
Glucose sau ăn 1 giờ < 140 mg/dl, 2 giờ < 120 mg/dl

→ Điều chỉnh chế độ ăn, tập luyên hợp lý , nếu ko cải thiện tình hình

→ Liệu pháp Insulin

– LIỆU PHÁP INSULIN

Insulin: ko qua hàng rào nhau thai, an toàn cho cả mẹ & thai nhi

+ 3 tháng đầu : Liều insulin = 0,7 – 0,8 U/kg/ngày

+ Tuần 24 Liều insulin = 0,8 – 1 U/kg/ngày

+ 3 tháng cuối : Liều insulin = 0,9 – 1,2 U/kg/ngày

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *