Thuốc Giải Biểu: Tổng quan tác dụng

Thuốc giải biểu

Nhà Thuốc Ngọc Anh – Chủ đề: Thuốc Giải Biểu

Nguồn sách: Dược lý dược cổ truyền – BSCKI. Nguyễn Tiến Dũng. Biên tập – Bác Sĩ. Nguyễn Tiến Dũng.

Thuốc giải biểu là gì?

Thuốc có tác dụng chủ yếu là phát tán biểu tà, giải trừ biểu chứng được gọi là thuốc giải biểu. Công năng chính của thuốc giải biểu là phát hãn giải biểu, một số thuốc có tác dụng lợi thủy tiêu thũng, chỉ khái bình suyễn, thấu phát ma chẩn (sởi, mày đay, dị ứng), giảm đau..

Thuốc giải biểu thường được dùng trong các trường hợp ngoại cảm biếu chứng, hoặc điều trị các triệu chứng đi kèm như thủy thũng, ma chẩn, phong chẩn (do virus rubella), khái suyễn, phong thấp tê đau… Biểu chứng gồm hàn, nhiệt, hư, thực.

Thường chia thành chứng biểu hàn và chứng biểu nhiệt. Căn cứ vào công năng và dược tính, thuốc giải biểu được chia làm 2 loại: Tân ôn giải biểu (thuốc phát tán phong hàn) và Tân lương giải biểu (thuốc phát tán phong nhiệt). Thuốc tân ôn giải biểu có vị cay tính ấm, dùng điều trị phong hàn biểu chứng, thuốc tân lương giải biểu có vị cay tính mát, dùng điều trị phong nhiệt biểu chứng.

Biểu chứng là do ngoại tà xâm phạm vào phần “biểu” của cơ thể gây ra. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu là sợ lạnh (hoặc sợ gió), sốt, toàn thân đau nhức, ngạt mũi, hắt hơi, có hoặc không có mồ hôi, chảy nước mũi, ho, đau hầu họng, rêu lưỡi mỏng trắng, mạch phù sác… Các biểu hiện giống với triệu chứng bệnh viêm nhiễm đường hô hấp ưên (cảm mạo, cúm), bệnh truyền nhiễm và các chứng bệnh viêm nhiễm giai đoạn đầu theo y học hiện đại.

YHCT cho rằng, “có một phần sợ lạnh là có một phần biểu chứng”, điều đó cho thấy, sợ lanh là căn cứ quan trọng trong chẩn đoán biểu chứng. Nghiên cứu của y học hiện đại cho thấy, nguyên nhân sợ lạnh chủ yếu là do lưu huyết dưới da giảm, làm cho nhiệt độ da giảm xuống; một trong những nguyên nhân chính gây bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên là do cơ thể nhiễm lạnh làm cho mạch máu ở da, niêm mạc đường hô hấp trên co lại, gây thiếu máu cục bộ, giảm sức đề kháng, nhiễm khuẩn cơ hội đường hô hấp, biểu hiện các phản ứng viêm…

Thuốc giải biểu là thuốc có tác dụng chủ yếu là phát tán biểu tà, giải trừ biểu chứng
Thuốc giải biểu là thuốc có tác dụng chủ yếu là phát tán biểu tà, giải trừ biểu chứng

Tác dụng dược lý của thuốc giải biểu

Làm ra mồ hôi, hạ sốt, kháng khuẩn là các tác dụng dược lý chủ yếu liên quan đến công năng của thuốc giải biểu. Một số thuốc còn có tác dụng kháng viêm, giảm đau, điều hòa miễn dịch, qua đó giúp cho công năng của thuốc được tăng cường. Nhìn chung, thuốc giải biểu có các tác dụng dược lý chủ yếu sau:

Làm ra mồ hôi

Thuốc nhóm này thường có tác dụng phát hãn hoặc thúc đẩy ra mồ hôi. Thông qua phát hãn, biểu tà được thải trừ ra ngoài. “Nội kinh” viết: “Ẫ/j> tại bì giả, hãn nhi phát chĩ\ “Thể nhược phiền thán, hãn xuất nhỉ tản”. Nghĩa là bệnh ở biểu, thì dùng phép “phát”, nếu người nóng sốt, mồ hôi ra là hết. Phát hãn là phương pháp quan trọng điều trị biểu chứng. Thuốc tân ôn giải biểu có tác dụng làm ra mồ hôi mạnh hơn tân lương giải biểu.

Theo y học hiện đại, có 2 yếu tố cơ bản liên quan đến bài tiết mồ hồi: do nóng ấm và do yếu tố thần kinh. Thực nghiệm cho thấy, tác dụng làm ra mồ hôi của thuốc giải biểu chủ yếu là làm ấm. Cơ sở đưa ra nhận định này là sau khi uống thuốc tân ôn giải biểu, thấy có cảm giác nóng lên; thực nghiệm cho thấy, khi dùng ephedrin, ở môi trường nhiệt độ cao mồ hôi bài tiết ra nhanh và nhiều hơn; y thư cổ còn ghi chú, khi dùng Ma hoàng thang và Quế chi thang cần “uống nóng” và “ủ ấm”.

Ngoài ra, trạng thái hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại vi cũng có ảnh hưởng đến tác dụng phát hãn. Nghiên cứu cho thấy, cơ chế làm ra mồ hôi của thuốc giải biểu có thể bao gồm: trực tiếp ảnh hưởng đến chức năng tuyến mồ hôi, tăng tiết .dịch mồ hôi; thông qua cải thiện tuần hoàn huyết dịch mà gây tăng tiết mồ hôi. Ngoài ra, thuốc giải biểu còn có khả năng thông qua kích thích thụ thể a ngoại vi mà kích thích tiết mồ hôi.

Tác dụng hạ sốt

Thuốc giải biểu có tác dụng hạ sốt ở các mức độ khác nhau. Trên động vật gây sốt thực nghiệm, sài hồ, quế chi, kinh giới, phòng phong, Liên kiều tán, Tang cúc ẩm, Ma hạnh thạch cam thang, Cửu vị khương hoạt thang… đều có tác dụng hạ sốt. Thuốc tân lương giải biểu có tác dụng hạ sốt mạnh hơn. Một số thuốc hoặc thành phần hoạt chất có thể làm hạ thân nhiệt ở động vật bình thường, như tinh dầu ma hoàng, saỉkosid (từ sài hồ), puerarin (từ cát căn), nước sắc quế chi, tinh dầu tế tân

Cơ chế tác dụng hạ sốt của thuốc giải biểu bao gồm: làm ra mồ hôi hoặc thúc đẩy ra mồ hôi; giãn mạch máu ở niêm mạc da, tăng cường thải nhiệt; ảnh hưởng đến các chất hoạt tính trong não (ví dụ cAMP, PGE) từ đó ảnh hưởng đến chức năng điều tiết thân nhiệt của TKTW; chống viêm, kháng khuẩn… từ đó ảnh hưởng đến thân nhiệt.

Tác dụng kháng khuẩn

Biểu chứng thường do ngoại tà phạm biểu gây ra. Vi khuẩn, virus, nhiệt độ môi trường bất thường… cũng được coi như ngoại tà. Nghiên cứu ỉn vitro cho thấy, ma hoàng, quế chi, phòng phong, tế tân, sinh khương, sài hồ, bạc hà, ngưu bàng tử… đều có tác dụng ức chế trên nhiều chủng vi khuẩn (Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus, E. coli, Salmonella typhi, Shigella sp….); ma hoàng, quế chi, sài ho, Quế chi thang cũng có tác dụng ức chế virus gây bệnh đường hô hap (influenza virus, rhinovừus…). Trên lâm sàng, sử dụng các thuốc hay phương thuốc giải biểu để điều trị bệnh viêm đường hô hấp trên đều cho hiệu quả tốt.

Tác dụng giảm đau, an thần

Đau đầu, đau nhức mình mẩy, cơ nhục, đau khớp… là những biểu hiện thường gặp của biểu chứng. Sài hồ, quế chi, cảo bản, bạch chỉ, phòng phong, khương hoạt, tế tân, Quế chi thang, Cửu vị khương hoạt thang..i có tác dụng giảm đau rõ rệt trên nhiều mô hình gây đau khác nhau. Phần lớn thuốc giải biểu có tác dụng giảm đau ngoại vi, một số (tế tân) còn có tác dụng giảm đau do ức chế TKTW. Đa số các thuốc giải biểu có tác dụng an thần hoặc ức chế TKTW. Thực nghiệm cho thấy thuốc giải biểu có khả năng làm giảm hoạt động của động vật thí nghiệm. Tang cúc ẩm, Sài cát giải cơ thang, Thăng ma cát căn thang cũng có các tác dụng tương tự.

Tác dụng chống viêm

Viêm đường hô hấp là chứng bệnh thường thấy của biểu chứng. Thực nghiệm cho thấy, các thuốc giải biểu như sài hồ, ma hoàng, sinh khương, tân di, Quế chi thang, Liên kiều tán, Tang cúc ẩm… có tác dụng chống viêm rõ rệt. Cơ chế tác dụng của nó có thể liên quan đến: ức chế chuyển hóa acid arachidonic; kháng histamin; ức chế tạo thành hoặc giải phóng các tác nhân gây viêm; tăng cường chức năng hệ nội tiết tuyến vỏ thượng thận; dọn gốc tự do…

Tác dụng điều hòa miễn dịch

Sài hồ, cát căn, tang diệp, Ma hoàng thang, Ma hạnh thạch cam thang, Quế chi thang… làm tăng cường chức năng miễn dịch không đặc hiệu, có lợi cho giải trừ biểu chứng. Một số thuốc có khả năng tăng cường miễn dịch đặc hiệu, hoặc có tác dụng ức chế phản ứng quá mẫn, hoãn giải và điều trị phản ứng quá mẫn (ma hoàng, quế chi, Tiểu thanh long…).

Tóm lại, tác dụng làm ra mồ hôi, hạ sốt, kháng khuẩn, giảm đau, chống viêm là những tác dụng dược lý cơ bản liên quan đến công năng giải trừ biểu chứng của thuốc giải biểu. Tác dụng điều tiết hệ thống miễn dịch của thuốc giải biểu giúp hỗ trợ công năng giải biểu của nó.

Trả lời (Quy định duyệt bình luận)

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image. Drop file here