Sự kết hợp tuyệt vời giữa kháng sinh tĩnh mạch và khí dung

Để tải về bài viết Một Nghiên Cứu So Sánh Giữa Tác Dụng Của Amikacin Kết Hợp Tiêm Tĩnh Mạch Và Khí Dùng So Với Amikacin Tiêm Tĩnh Mạch Đơn Thuần Ở Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Thở Máy (VAP), mời bạn click vào link ở đây

Bản Dịch Của Bác Sĩ Trần Minh Thành- Khoa HSTC-CĐ

Tóm lược

Cơ sở

Điều trị kháng sinh khí dung mang lại lợi ích lý thuyết là đạt được nồng độ thuốc cao tại vị trí nhiễm trùng kết hợp với hấp thụ toàn thân thấp hơn. Nghiên cứu này nhằm mục đích so sánh tác dụng của việc phối hợp Amikacin khí dung với Amikacin đường tĩnh mạch với tác dụng của đường tĩnh mạch thông thường đơn thuần trong điều trị bệnh nhân viêm phổi liên quan đến thở máy và tác động của nó lên thời gian thở máy. thông số xét nghiệm và hình ảnh lâm sàng của người bệnh

Kết quả

Nghiên cứu này được thực hiện trên 64 bệnh nhân thở máy với VAP Gram âm. Các bệnh nhân được chia thành 2 nhóm: Nhóm A bao gồm 32 bệnh nhân được điều trị bằng Amikacin khí dung kết hợp với Amikacin IV và nhóm B gồm 32 bệnh nhân được điều trị bằng Amikacin IV đơn độc. Thời gian điều trị cho cả hai nhóm là 8 ngày với đánh giá hàng ngày về điểm nhiễm trùng phổi lâm sàng (CPIS = Clinical Pulmonary Infection Score Calculation) và theo dõi các thông số lâm sàng và xét nghiệm. Sau đó. cấy đờm được thiết lập. Trong nghiên cứu của chúng tôi. điểm CPIS (CPIS=Clinical Pulmonary Infection Score Calculation) và tử vong ICU nói chung ở nhóm thở khí dung ít hơn so với nhóm IV nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Mức độ tăng oxy (tỷ Lệ PaO2 / FiO2), độ thanh thải vi khuẩn, giảm nồng độ creatinin huyết thanh, thời gian thở máy và thời gian nằm ICU có sự khác biệt có ý nghĩa đối với nhóm A so với nhóm B

Kết luận

Amikacin khí dung kết hợp IV cung cấp oxy hóa tốt hơn,thanh thải vi khuẩn, ít độc tính trên thận, và giảm thời gian thở máy  và giảm thời gian nẫm ICU ít hơn so với nhóm IV đơn thuẫn. Phương pháp kết hợp (tiêm tĩnh mạch và khí dung) hoặc phương pháp tiêm tĩnh mạch đơn thuần có thể so sánh liên quan về việc giảm điểm CPIS mà không có sự khác biệt đáng kể giữa chúng. Tuy nhiên, chúng tôi ưu tiên sử dụng phác đồ két hợp vì những lý do đã nêu. Cần có các nghiên cứu quy mô lớn hơn nữa để xác nhận những phát hiện này và đưa ra kết luận chắc chắn.

Từ khóa Amikacin. Khỉ dung. VAN,  Thông khí, Tiêm tĩnh  mạch. Kháng sinh

Background

Viêm phổi liên quan đến thở máy (VAP) là một thuật ngữ được định nghĩa là tình trạng nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới liên quan đến việc đặt nội khí quản có thể gây ra bệnh tật và tử vong đáng kể trong khoa Hồi ký ức cấp cứu (ICU). VAP là một trong những bệnh nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc sức khỏe phổ biến nhất phát sinh trong ICU (Vincent và cộng sự, 1995). Khoảng 10% bệnh nhân thở máy sẽ phát triển VAP, với nguy cơ tăng lên khi thời gian máy thở tăng lên, tỷ lệ mắc cao nhất vào ngày thứ năm sau khi đặt nội khí quản (Cook Ct al., 1998). Hơn nữa VAP có liên quan đến mội tỷ lệ mắc bệnh đáng kể vì nó làm tăng thời gian nẫm ICU, thời gian thở máy và thời gian nằm viện (Safdar vỉ cộng sự, 2005).

VAP do vi khuẩn đa kháng thuốc (MEDROl) gây ra có liên quan đến tỷ lệ tử vong cao hơn nhiều (Bercault & Baultain, 2001; Valles cl al.. 2007). Nhiệt vi khuẩn đa kháng thuốc tiềm năng bao gồm Acinclnbaclcr spp.. Klebsiella producing caibap cncnc. tiSHl producing cntrtiibacicnacca, pKcudtimonat aeruginosa. Sienuhophiinionas nuihophíliu, and mclhicillin-resislanl Staphylococcus aureus,

Kết hợp đánh giá biểu hiện, bối cảnh lâm sàng, kết quả vi sinh và hinh ảnh X-quang là cần thiết để chẩn đoán VAP. Không có  phương pháp đơn giản và dễ dàng nào để chẩn đoán V A I’ tail cú khi tạo củ nghi ngờ Lãm sáng cuo vỉ VAP, kháng sinh theo kinh nghiem phai duoc xu Iri ngay lập tức vl viec xu Iri chị Rỉ và dieu Itj không dây du duc di kim VỚI ly H ntic b^tin về lý lí IU giong cao hon (Cheshire A lagan. 211(12).

Các hướng dẫn tịn Ifile khuyen CAO nen đicu If| bao phu trục khuân Gram ùm IG N B ) theo kinh nghiêm vối Cort Cncm. Pipenicilltn-Tazobociam, VỂ CcpbaliHpocin ihc hệ thù ha hoặc thử lu. k il hợp vói Atninoglycutidc hoậc Vlunroquinolonc (H irp hội Lồng ngực Hoa Kỳ VÀ Hiệp hội Bệnh truyền nilim Hoa Kỳ. 2005) MJI trung hủng di chung cua ly1<Í không ihuoc lõm smh ngày càng phủ bijn u tỉ lệ nil lé ni trung gia Ung do dieu u ị killing dày du. Cò nil il lựa chun ihay ihc de diêu lii trực khuânG nim âm đa kháng (M D R ). Su dung kháng tinh dang ai giúp cung cap nống d(i thuốc cao nong mil phối cùng vài việc giam doc linh loàn hãn liên quan dcn kháng sinh tiem tinh mach 4IV ). Nồng độ kháng tinh dang 11 Ì I nông d|ch 1 «ei dũng hỗ hốp có the cau gắp 28 tcn 100 làn to với nồng độ ửc chí lối Hieu tM IO c u u VI khuan dang duoc docu III Palmer. 2004)

Tinh trong khảng thuốc kháng linh cao hơn cùng với «u hieu huc phát Tndn CỂC loot thuốc khùng linh mỏi duel hủ cic chén luục dich lrj mới đi 1 ly 1 uu hoa dược lực học của các loại thuốc kháng sinh hiện cử Í31ỉu nit cử ihc h i trợ ining CUỘC duy Iti hieu qua cua kling linh, giam lự xuất hiện cũn kháng thuỐc v i song tai lợi ích kinh lể duyc IJarurnlsnojirikul & Snwifiyajan. 2003)

Phương pháp

Sau khi duoc uy han dực đức nghiên cứu phê duyệt và nhãn dục lực đồng ý bằng văn bản lú người giám lk’ hụp pháp của bento tin. nghich cini nin cứu quan sát ngày nhiẻn tây du<Khuc hien trín liu muc bổn bính thìn (nam và nử) b| viẻm phin licti quan đến mây Iha (V A I1) duoc dua vào nghiên cứu Hu duực plugin bd ngẫu nhiên Elliott hai nhom bing nhau king cach su dung bang nghỉu phân do mày linh I|(1 ra. C ic nhám u nhóm A (n – 32), đlrụe k íl hựp Amikacin khi dung vỉ Hèm lỉnh much, v y nhóm tì In • 321 chi nhin Amikacin tiem tinh mach.

Nghiên cứu bao gồm những bdnh nhàn trong IN lua nhịp ICU. VAPduvc d|n)i nghlu 1Ể bál ký bính VIET11 phôi máu xảy ra 4X-72 giữ hộc lol dó. lau khi dji nội khí quản. dẠc trang boi IU hiện diện của Hãm nhiễm mời học dung liên iris. diu h lịu nhiêm Tung loánG hán tỉa l. thay đổi số lượng bạch cửu |, lily đủi dịch linh dhm và phái hiện lie alien guy bỉnh.

Những bệnh nhũn má r.gwin giám hộ hợp pháp lù chải Tham gia nghiên cứu, những người có liên audi ùng hole VI khuẩn khủng Amikacin v ỉ nhưng ngửi có d í hanh thai circulism duoi (10m L h hước PaO.piO.’ nho hon hjc bẢng 100ml dủ b| loai khai nghien cuu. nIu bit kì b^nb nhân nilon có tóm nhiễm vùng phổi Um sáng (CPIS) Ung lien hoíc có kéo qua nudi c ỉy duong tinh u u X ngiy, hot girl bi loi khoi nghich cừu và chuyển trang dùng Amikacin làm linh mục 20mg kg ngày.

Quy Trình Nghiên Cứu

Xiu khi nhin dược lự đảng uỷ hứng vin hân lú nhưng người giám hộ hợp pháp. bỉnh nhàn được chỉ định ngoai nlu nhịn Amikacin dạng kết hợp Ntn lĩnh much VỂ khi dung hoịc Amikacin liím linh much dun dộc aau khi dep úng cdc XỈU chí vỹ linh du dieu kssn ó ca hal nhóm VAI’ duc dinh nghìn lí bài ký binh vlcm phổi nào 11 y ra 4R-72 giờ XoẠc mu đó. MU khi dji nội khí quản. dược bẬc trung bui •ự hiện diện CIU bỊ kỷ ihàm nhiem mói hoặc Lien Inin nào. cúng vái các diu hiu của nhiễm Trùng loàn Hán (như tát. ihoy dõi lồ lượng bục cầu), Ihay dõi Ieng duc linh dán. vi phái biện lít nhún gãy binh Khi dung Amikacin 10 tng.-1cg (trong 10ml.) Using mội lieu duy nhái hàng nghỉ cùng VỚI mội lich duy nhái 10 mg kg ngày Amikacin linh mgch được lvc hiến ó nhóm A iron khi phun khi dung ID ml. nước muối thòng lùng cùng vỏi 20 mgk ngày líong nội heu Mỉm linh much lying ngày duy nhái dục thực hien o nhom B; ca hai nhòm diu nhin dược plc gió điều III lc u chuẩn gốm ihuOc dụ phừng huyết khói, thuỐc chóng tiM v i thuoc hp »Ử1 Đanh già hang ngay se Den Nhin trúng Phổi Lâm sÀng (CPIS) v i theo dủi cát nhũng lá lâm hùng vi xét nghiệm d ỉ dược imc hiện và ghi lại. Kết thúc nghiên cứu dược cho phép dOi VOI nhung binh nhân cá CPIS ngày càng tăng hoặc có kéo qua nuoi cay duong linh sau H ngây và kỉ dục chuyển sang dùng amikacin 20mg kg ‘ngày niêm linh much Quy trinh lao khi dung duoc thực hiện VÒI máy phun suong dang tam rung tu dung cãi dỉ! mây iho cu ihc. Kcl qua chinh cua nghiên cứu lì to úng tố ngày Thở máy giữa các nhám nghi ỉn cứu. irtms khi kci quo phu ly dành gỉ thời gian lứa ICU, độc linh iren chẶn. các hửng t i oxy hóa. cai Hiện lỉm tâng v i ly lệ tu vong do CDtl.

11) Dieu tri khoi VAI1 dực dinh nghia lò cai mây iho ihanh cóng, giám câc diu íliịu nhi ỉm Hung câ vi lim sòng và sinh bủa. giam die HI CPIS du ÚI 6. và nẾu bình phàm trủng hù hip duỗi ỉm linh hoặc không có ý nghĩa. (2) VAP p11 dung duoc dinh nghia 1ú linh trang Hieu c di Chi<n các díu hieu lfin> sàng vâ tinh hoc. CPIS lún Ison 6. khung cao mày thơ dược vị màng độ dáng kc cun V I khuẩn gây bệnh vln lun MI nong bệnh phỉm đừng hố liip quái. (31 VAP lài phi duur dinh nghia IA di cu In ban dIu khau MU K ngáy dicu In bdng ihuẰc khang linh. MU dh li li phái VAP mu điểu Irj. (4) BỘI nhiễm dực dinh nghia là phuong phap dieu IH ban dìu khai MU X ngụy diêu Iri bảng Thuốc kháng sinh. Líp theo u lái phi GIAP sau dieu Iti đi bốt kỷ lie nhãn gây bỹnh nào khác ngoài vi khuẩn gỉy binh bun dau Cbc Khủng tó CPIS nhu MU (Bang I )

Cỡ Mẫu

Sử dụng cài đặt chương trình PASS. lỗi alpha là 5% vi cổng suit lá XU*/.

Kci qualu nội nghiên cứu Irvc dây <Q| vì cộng HL 2016) cho ihiy 70% Trường hụp duoc chua khoi tang Amikacin và Ccna/idiom kill dụng so VỚI $ỉ% đực chữa báng đang Hẻm tinh dich cua nhung loai Thuốc này. Dựa trên điều nit. miku rin Page I ỉ ihint lô 32 lửng hộp mail nhúm (lông (ả 64 sủng hụp)

Kết quả

Bảy mươi chín bệnh nhân đã được sàng lọc cho nghiên cứu này : 10 bệnh nhân không đáp ứng được tiêu chí nhận mẫu và 5 người giám hộ hợp pháp của bệnh nhân từ chối tham gia vào nghiên cứu của chúng tôi, 64 bệnh nhân còn lại được phân bố ngẫu nhiên vào các nhóm của nghiên cứu (Hình 1).

Dữ Liệu Bệnh Nhân

Không có sự khác biệt đáng kể ở bệnh nhân giữa các nhóm về tuổi, giới tính và nguyên nhân nhập ICU như được trình bày trong Bảng 2.

Vi Khuẩn Gây Bệnh

Nhiễm Pseudomonas là 60% so với 35%, nhiễm Klebsiella là 35% so với 20% và nhiễm Acinetobacter là 10% so với 35% ở nhóm A so với B. Không có sự khác biệt đáng kể về các vi khuẩn được tiết lộ từ các mẫu cây bệnh như được trình bày trong Bảng 3.

Điểm CPIS Và Điều Trị Lâm Sàng

Ở nhóm A. điểm CPIS là < 6 trong 75,0%, trong khi nhóm B là < 6 trong 55% mà  không có sự khác biệt đáng kể như được thể hiện trong Bảng 4.

Hiệu Quả Điều Trị. Thời Gian Nằm ICU Và Tác Dụng Bất Lợi

Có sự cải thiện đáng kể về  nồng độ oxy trước và sau khi điều trị ở nhóm A (p 0.006). trong khi nhóm B không có sự khác biệt đáng kể (p 0.2 12) (Bảng 5).

LOS lần lượt là 21.5 so với 25.5 ở nhóm A và B với mức giảm đáng kể ở nhóm A so với nhóm B (p 0.057). Thời gian MV lần lượt là 19 so với 23 ở nhóm A và B với sự giảm đáng kể (p 0,045) số ngày thở máy được trình bày  trong Bảng 6 .

Có sự gia tăng đáng kể mức creatimin ở nhóm A sau khi điều trị. Ngoài ra, có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm A và B (p 0.003) sau khi kết thúc điều trị Bảng 7.

Đáp Ứng Vi Sinh

Độ thanh thái của vi khuẩn là 84,4% so với  25%, kháng thuốc là 6,3% so với  28,1% và bội nhiễm  là 3.1% so với  21,9%, trong khi kháng thuốc và bội nhiễm kết hợp 6,3% so với 25% ở nhóm A so với nhóm B, tương ứng. Có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm A và B về sự thanh thải của vi khuẩn  sau khi điều trị. Điều này được thể hiện trong Bảng 8.

Tử Vong ICU

Tỉ lệ tử vong ở nhóm A là 19 (60%) so với 26 (80%) ở nhóm B. Tỷ lệ ở nhóm B  cao hơn ở nhóm A nhưng không đạt được sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Bảng 9.

Thảo luận

Đặt ống nội khí quản  làm tăng nguy cơ tiến triển VAP gấp  6-20 lần khi so sánh với những bệnh nhân bị bệnh nặng không đặt ống nội khí quản , với tỉ lệ tử vong do nguyên nhân là 47% ở bệnh nhân VAP so với 22% trong tổng dân số ICU (Niederman và cộng sự 2005) .

Kháng sinh tiêm tĩnh mạch không đạt được nồng độ diệt khuẩn trong tất cả các mô khác nhau của phổi và kháng sinh tiêm tĩnh mạch chủ yếu được phát hiện ở các đoạn hô hấp của phổi, nhưng không có trong đờm, vì vậy việc tăng liều hằng ngày và kết hợp các kháng sinh tiêm tĩnh mạch khác nhau khiến bệnh nhân có nhiều tác dụng phụ hơn. Sử dụng kháng sinh khí dung mang lại những lợi thế về mặt lý thuyết  là đạt được nồng độ thuốc cao tại vị trí nhiễm trùng cùng với sự hấp thu toàn thân thấp, do đó làm giảm tác dụng phụ của chúng . Kháng sinh khi dừng được chứng minh là bổ trợ hữu ích  cho liệu pháp kháng sinh toàn thân để giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do VAP (Dhand, 2007) .

Kết quả nghiên cứu này là điều trị VAP bằng  amikacin khi dùng có liên  quan đến  thời  gian thở máy và nằm ICU ít hơn, tỉ lệ oxy hóa (PaO2 / FiO2) cao hơn., khả năng thanh thải vi khuẩn cao hơn với ít đề kháng và bội nhiễm hơn, và ít độc tính trên thận hơn khi khi được sử dụng như liệu pháp bổ trợ cho điều trị VAP do vi khuẩn Gram âm MDR. Có ít tử vong liên quan đến VAP hơn và CPIS cao hơn ở nhóm  kết hợp so với nhóm IV, nhưng sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê.

Trong nghiên cứu của Lu và cộng sự, bốn mươi bệnh nhân VAP chỉ do  Pseudomonas aeruginosa gây ra đã được đưa vào một thử nghiệm so sánh ngẫu nhiên, so sánh Ceftazidime khi dung cộng với Amikacin khi dung so với Ceftazidime tiêm tĩnh mạch và Amikacin 20 bệnh nhân được dùng Ceftazidime  khi dung (15 mg/kg/3 giờ) và  Amikacin (25mg/kg/ngày) so với 17 bệnh nhân dùng Ceftazidime tĩnh mạch (90 mg/ kg/ngày) và Amikacin (15/ mg/kg/ngày) .Họ phát hiện ra rằng  độ thanh thải vi khuẩn là  70% so với 55% (p 0,33) và khả năng kháng thuốc là 15% so với 30% (p 0.26). trong khi bội nhiễm  là 15% so với  15% ở nhóm khi dung và  IV tương ứng, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê   (Lu và cộng sự. 2011).

Mặc dù Lu et al nhận thấy tỉ lệ thanh thải cao hơn ở nhóm khi dung so với nhóm  IV, việc thiếu ý nghĩa thống kê có thể do kích thước mẫu nhỏ hơn ( bốn mươi bệnh nhân), sử dụng một loại kháng sinh khác (Ceftazidime ) có dược lực học và dược động học khác nhau trên khi dung. SỬ dụng thuốc kháng sinh dang khi dung 11 ong X ngáy mà không có lục hỗ trợ qua duong linh tjch như chúng tủi dỉ su dung (lung nghiên cứu Của minh và cuối cùng lá sử dụng máy phun sutig dạng lu rung Ihay cho mày phun Micrag (rang nghien cuu cun chùng tdl. Máy phun sương phản lực có ihc dua cic Igit kháng sinh nhỏ hơn vào sâu hơn trong city phac quan.

Diamantis và cộng sự dJ Phục hiện một nghiên cứu hit cửu tiling đủ 3*J bệnh nhân VAI* đau ngực phải hụp khAng sinh kill June v i nen tinh macli so vùi du dung kháng sinh nem 11nh nucli đơn độc nhưng kháng sinh dupe sử dụng 13 Cử Lilin Nhám đủ liên dupe dùng khi dung I1 trieu don vi mỗi 12 giờ) c5ng vái Colistin tiêm tĩnh mạch (3 irisu dem vi mòi X giá) so vái 43 bệnh nhân d i chứng cho nhân Cislin nem linh mụch (3 triệu don vi moi K gió). 1>ò linh tui cua VI khuẩn là $0% o nhẻm khi dung M> VỚI 45% o nhom <lsi chửng mà không cố sự khác biệt cà ỷ nghìn thing ký tp 0.67), dich nảy củng cố chỉ là do kích thước miu nhử hơn vi dược động hoe khi dung Colistin khác nhau (Ko Dis VÀ cùng sự, 2010) Anmur vj Abdalla dJ nghiên cừu 40 bí till nhân h| viêm phôi V A I’. Nhõm A dũng IV Amikacin 20 mgikg’ngiy VỂ Mctiìpcncm 2g/K giò Nhóm H gióng nhóm A ki chụp với Amikacin khi dung 25 ing ko ngày Nhóm c dupe truyen tinh mach Amikacin 20mg kg/ngày. Amikacin 25mg<kg ngày khí dung, và Pinyin Micropanel 2 gAg X giá keo dải iron 3 giữ Nhám B chn Ihly sò ngáy Ilia mây giảm có ý nghĩa tiếng ké 5.31 * 1,86 so vái 7.3 -t 2,1 ngảy (p <0,0011 Wong khi nhóm c cúng cha Cháy số ngày Iho máy illum dáng ké so vái nhóm A, 4,22 1 1,32 BO vài 5,32 * I.S M p <0.011). Ngoài ra, sự giống nhau n iy cố thẻ li du kích khác mỉu lửng hơn. sử dụng kết hợp cic luyến khi dung vi IV. vả việc sử dụng m y phun kieng plum lực (Ammar & Abda lia. 201X) Đồng ý vái nghiÊn cứu của cluing idi. Hassan ET al nghiên cứu 133 bỉnh nhien Trong ICU pháo thuỷ lim. Amikacin dong Illi dupe sir dụng với liều 400mg X 2 lAn ngay trung 7 ngày cho nhám skill dung Ing khi Amikacin IV dupe dung VOI lieu 20 mg kg IV cho nhóm IV I ren 7 ngày liu rtg đủ cá hai nhúm duc dupe tim truyen Piperacillin I Tazobac Lan IV theo kháng sinh kinh nghiệm T ic giai nhân I hát tâng cỏ sự dam dang kẽ gid tri dI nhanh khai cristallin tróc và sau khi kéo húc điêu In giCii ca hai nhòm vài lẮc dộgnd lí) ml.’phút(0 2 7 )0 nhẻm khi dung so voi 1(1 tnL phú (X30) o nhõm IV (p <11,0011 (Hassan và cộng sự, 201X).

K ÍI cục v i ly lẻ 1Ú song lá tơng ditimg Itong nghiên cứu cún chúng lười giữa VÀ hai nhóm không có sự khác bi^loi lủng kỉ mặc dù <a nhóm khi dung hấp him (41)”/« so VỚI 60%. ir 0 .16S). i)iều này phù hợp VỎI lÁi ca các nghiên cứu trước daddy dJ dề II. sĩ 1 Minh Utah KIm HAI í lí cap, Trang Lu và cộng sự. ly Iỉ TU vong o nhóm khi dung I j 105* so VỚI 5% o nhóm IV. kháng CÓ sự khác btih đóng kê tp fl.5S) (Lu và cộng sự. 2012) Trang nghiên cứu cun Diamumi* vả càng xử, lý u iu sitting lien quan den VAI* lù 16% à nhàm khi dung so VỐI 26* • 0 nhóm đối chứng mí) kháng của >v khác biệt dáng kíp 0.2X9) (Kollen dLs v i cộng sự. 2010). nAm mat v i Abdalla. ly lẹ lu vnng lien quan 11 en Page I I 1 VAPE là 8% ú nhõm tinyint lình true h (p 0. J47) «0 VỚI i*/t if nhúm truyen linh thach va khl dung (p 0.197) so vài 451 o nhòm truyền tinh mach khi dung và keo dat Ip 0.717) VỚI khiking cá *11 khác buỷing ke (Ammar <£; Ahd Dll, 20IM)

Kết luận

Amikacin khí dung an toàn và hiệu quả trong điều trị VAP, mặc dù cần có các nghiên  cứu quy mô lớn hơn để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của kháng sinh dạng khí dung trong trị VAP và khả năng sử dụng chúng như các liệu pháp dự phòng và điều trị độc lập theo kinh nghiệm , do đó giảm thiểu tác dụng toàn thân tác dụng phụ và độc tính của kháng sinh và để kết luận rằng phác đồ khí dung có tốt hơn đáng kể so với phác đồ IV đơn thuần trong điều trị viêm phổi liên quan tới thở máy hay không

Trả lời (Quy định duyệt bình luận)

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

The maximum upload file size: 1 MB. You can upload: image. Drop file here