Enter your keyword

RABEPRAZOL AZEVEDOS 20MG

675,000

In stock N/A , . , .

Mô tả

RABEPRAZOL AZEVEDOS 20MG
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén RABEPRAZOL AZEVEDOS 20MG kháng dịch dạ dày chứa:

Hoạt chất: Rabeprazol natri ………. 20 mg

Tá dược: Mannitol V Heavy Magnesi Oxid, Hydroxypropyl Cellulose , Low-substituted hydroxypropylcellulose, Oxid sắt đỏ, Ethylcellulose, Titan dioxid, Talc, Hypromellose phthalat, Dibutyl sebacat, Magnesi Stearat.

Mô tả: Viên nén kháng dịch dạ dày màu vàng, hình tròn và có vạch khắc.

Quy cách đóng gói: Hộp 8 vỉ x 7 viên

Hình ảnh: Thuốc RABEPRAZOL AZEVEDOS 20mg

Hình ảnh: Thuốc RABEPRAZOL AZEVEDOS 20mg

RABEPRAZOL AZEVEDOS 20mg giá bao nhiêu?

Giá RABEPRAZOL AZEVEDOS 20mg : 675.000 đồng/ 1 hộp 56 viên

Mua RABEPRAZOL AZEVEDOS 20mg ở đâu?

RABEPRAZOL AZEVEDOS 20mg bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh, hotline 098 572 9595, chúng tôi giao hàng toàn quốc, trả tiền khi nhận hàng.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Hấp thu: Sau khi uống, rabeprazol được hấp thu và có thể được tìm thấy trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của rabeprazol sau khi uống (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52%. ảnh hưởng của thức ăn lên sự hấp thu rabeprazol chưa được đánh giá.

Phân bố: khoảng 96.3% thuốc gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hoá: Rabeprazol được chuyển hoá rộng rãi trong cơ chể. Các chất chuyển hoá chính là thioether và sulphon không có hoạt tính chống tiết. Nghiên cứu in vitro cho thấy rabeprazol được chuyển hoá chủ yếu ở gan bởi men cytochrome P450 3A và 2C19.

Thải trừ: Sau khi uống rabeprazol, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại được tìm thấy trong phân (ở dạng chất chuyển hoá). Không thấy rabeprazol ở dạng ban đầu thải trừ qua nước tiểu hay phân.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Rabeprazol ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế có hồi phục hệ enzym hydro-kali adenosin triphosphatase (còn gọi là bơm proton) ở tế bào viền của dạ dày. Tác dụng nhanh, kéo dài nhưng hồi phục được. Rabeprazol không có tác dụng lên thụ thể (receptor) acetylcholin hay thụ thể histamin, đạt tác dụng tối đa sau khi uống thuốc 4 ngày.

CHỈ ĐỊNH

Điều trị ngắn ngày bệnh viêm trợt thực quản có liên quan tới bệnh trào ngược thực quản – dạ dày (GERD).

Điều trị các tình trạng tăng tiết bệnh lý, kể cả hội chứng Zollinger-Ellison, Loét dạ dày, tá tràng

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Điều trị viêm trợt thực quản: liều uống khuyến cáo cho người lớn là 20mg mỗi ngày, dùng trong 4 – 8 tuần. Với bệnh nhân không khỏi bệnh sau 8 tuần thì có thể dùng thêm một đợt điều trị 8 tuần nữa.

Loét dạ dày, tá tràng: 20mg/l lần /1 ngày thời gian dùng tùy theo mức độ nặng nhẹ của triệu chứng.

Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên nén rabeprazol mà phải uống nguyên viên thuốc với nước, một giờ trước bữa ăn sáng

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Liều dùng ban đầu là 60mg một lần mỗi ngày chỉnh liều theo đáp ứng, nếu liều cao hơn 80mg thì chia ra 2 lần mỗi ngày, liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng rabeprazol cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú.

THẬN TRỌNG

Cần loại trừ khả năng có khối u ác tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi điều trị bằng rabeprazol vì rabeprazol có thể làm che khuất triệu chứng lâm sàng và chậm trễ Sự chẩn đoán bệnh lý u ác tính. Nên hạn chế điều trị dài hạn bằng rabeprazol, trừ những bệnh nhân bị hội chứng Zollinger — Ellison. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Không ảnh hưởng

Khi mang thai và thời kỳ cho con bú:

Chống chỉ định dùng rabeprazol trong khi mang thai hoặc đang cho con bú.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thận trọng khi dùng đồng thời rabeprazol với các thuốc sau:

Digoxin: Nồng độ trong máu của digoxin có thể tăng do độ hấp thu của digoxin có thể tăng do pH dạ dày tăng

Antacid chứa hydroxid nhôm hoặc hydroxid magiê: Đã có báo cáo ghi nhận nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh giảm 8% sau khi dùng đồng thời Rabeprazol với antacid và 6% khi dùng rabeprazol 1 giờ sau khi dùng antacid so với dùng Rabeprazol đơn thuân Ketoconazol: dùng đồng thời rabeprazol sẽ làm giảm nồng độ ketoconazol trong máu.

ADR

Có xảy ra những tác dụng không mong muốn ít gặp ở bệnh nhân điều trị với rabeprazol như nhức đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chóng mặt, ói mửa, nổi ban, táo bón, ho, suy nhược, đau lưng,

Một số tác dụng không mong muốn khác: Một số tác dụng không mong muốn khác xảy ra đối với khoảng 1% bệnh nhân được trình bày dưới đây tuỳ theo từng cơ thể. Trong nhiều trường hơp, mối liên hệ với rabeprazol là không rõ ràng.

Toàn thân: sốt, đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, trướng bụng.

Tim mạch: Đau ngực hoặc đau thắt, tăng giảm nhịp tim, đánh trống ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên.

Tiêu hoá: Những bệnh về gan bao gồm suy gan (hiếm gặp), tăng ALT (SGPT), tăng AST (SGOT), tăng Alkaline Phosphate, tăng bilirubin (chứng vàng da), biếng ăn, kích thích đại tràng, đầy hơi, biến màu phân, bệnh nấm Candida thực quản, teo màng nhầy lưỡi, khô miệng.

Cơ bắp: Chuột rút, đau cơ, đau khớp, đau chân.

Hệ thần kinh: Rối loạn tâm lý bao gồm trầm uất, nóng nảy, ảo giác, lẩn thẩn, mất ngủ, bồn chồn, run rẩy, thờ ơ, mơ màng, lo lắng, mộng mị bất thường, dị cảm, loạn cảm.

Hô hấp: Chảy máu cam, đau họng.

Da: Viêm da, nổi ban, phù mạch, mề đay, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi. Những cảm giác khác lạ: ù tai, lạ miệng.

Tiết niệu – sinh dục: nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, creatinin huyết thanh tăng, Protein niệu, tiểu đường, đau tinh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam.

Huyết học: Quan sát thấy chứng giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường dùng nhiều thứ thuốc cùng rabeprazol. Mối quan hệ giữa rabeprazol và chứng mất bạch cầu hạt là chưa rõ ràng. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu.

QUÁ LIỀU

Chưa thấy có báo cáo về dùng quá liều Rabeprazol. Không có chất chống độc đặc hiệu. Rabeprazol gắn kết nhiều với protein huyết tương do đó không tách được bằng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng.

Bảo quản: Bảo quản nơi khô mát ở nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng và tránh ẩm.

Nhà sản xuất:
SOFARIMEX -INDUSTRIA QUÍMICA E FARMACEUTICA, S.A. (FAB)
Địa chỉ: Avenida das Indústria -Alto de Colaride -Agualva 2735-213 Cacém, Bồ Đào Nha

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “RABEPRAZOL AZEVEDOS 20MG”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *