Thành phần
LSP-Linezolid có chứa các thành phần:
- Linezolid 600mg
- Tá dược vừa đủ.
Cơ chế tác dụng của thuốc
Cơ chế tác dụng của Linezolid khác với cơ chế tác dụng của các nhóm kháng sinh khác. Linezolid là thuốc kháng sinh có tác dụng gắn vào một vị trí trên ribosom của vi khuẩn (23S của tiểu đơn vị 50S) từ đó ức chế chọn lọc quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn, ngăn cản sự hình thành phức hợp khởi đầu 70S chức năng, thuốc có tác dụng trên các vì khuẩn hiếu khí Gram (+), vi khuẩn kỵ khí, một số vi khuẩn Gram (-) . Tác dụng hậu kháng sinh in vitro của linezolid đối với Staphylococcus aureus là khoảng 2 giờ. Trong các nghiên cứu trên động vật, thì thời gian mà nồng độ huyết tương linezolid vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) đối với vi khuẩn là thông số dược lực quan trọng đối với hiệu quả . Đề kháng với linezolid có liên quan đến đột biến điểm trong 23S rRNA.
Dược động học
- Hấp thu: sau khi uống linezolid được hấp thu nhanh và hoàn toàn , đạt nồng độ tối đa trong vòng 2 giờ
- Phân bố: Thề tích phân bố khoảng 40-50 lít, xấp xi thể tích tổng luợng nước trong cơ thể. Thuốc liên kết với với protein huyết tương khoảng 31%. Cmax ở trạng thái ổn định sau khi dùng liều 600 mg tiêm tĩnh mạch hai lần một ngày là 15,1 [2,5] mg/1
- Chuyển hóa: Linezolid được chuyển hóa để tạo thành 2 dẫn chất thành acid aminoethoxyacetic (PNU-142300) và hydroxyethyl glycin (PNU-142586), chủ yếu qua con đường oxy hóa vòng morpholin
- Thải trừ: Linezolid thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và thời gian bán thải trung bình của linezolid vào khoảng 5-7 giờ. Thuốc dạng nguyên vẹn hầu như không tìm thấy trong phân trong khi có khoảng 6% và 3%
Công dụng – Chỉ định
LSP-Linezolid được chỉ định điều trị các nhiễm trùng:
- Nhiễm trùng huyết nghi ngờ hoặc đã xác định do các chủng vi khuẩn hiếu khí hoặc kỵ khí Gram (+) nhạy cảm gây ra.
- Điều trị phối hợp trong trường hợp vi khuẩn gây bệnh bao gồm cả các chủng vi khuẩn Gram (-)
- Viêm phổi bệnh viện
- Nhiễm trùng da và mô mềm
- Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng
- Nhiễm khuẩn do Enterococcus bao gồm cả nhiễm khuẩn do Enterococcus faecium và faecalis kháng vancomycin gây ra.

Liều dùng – Cách sử dụng LSP-Linezolid
Liều dùng
Liều khuyến cáo cho người lớn và thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên)
| Chỉ định | Liều dùng và đường dùng | Thời gian điều trị khuyến cáo |
| Viêm phổi bệnh viện, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết | 600 mg cách 12 giờ một lần | 10 đến 14 ngày |
| Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết | ||
| Các nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết | ||
| Nhiễm trùng do Enterococcus, bao gồm cả các chủng kháng vancomycin và các | trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết | 600 mg cách 12 giờ một lần | 14 đến 28 ngày |
Liều dùng được khuyến cáo cho trẻ em (từ lúc mới sinh cho đến 11 tuổi)
| Chỉ định | Liều dùng và đường dùng | Thời gian điều trị khuyến cáo |
| Viêm phổi bệnh viện, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết | 10 mg/kg đường uống, 8 giờ một lần | 10 đến 14 ngày |
| Viêm phổi mắc phải từ cộng đồng, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết | ||
| Các nhiễm trùng da và mô mềm, bao gồm cả các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết | ||
| Nhiễm trùng do Enterococcus, bao gồm cả các chủng kháng vancomycin và các trường hợp có kèm theo nhiễm trùng huyết | 10 mg/kg đường uống, 8 giờ một lần | 14 đến 28 ngày |
Cách dùng
LSP-Linezolid dùng theo đường uống.
Chống chỉ định
Chống chỉ định LSP-Linezolid cho những bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Không nên sử dụng cho các bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamine oxidase A hoặc B
Tác dụng không mong muốn
- Đau bụng/đau quặn bụng/đầy trướng bụng, giảm toàn thể huyết cầu có hồi phục, bệnh do Monilia, tiêu chảy, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn thị giác, buồn nôn, sốc phản vệ, nôn, bệnh thần kinh ngoại biên, co giật,…
- Trong quá trình dùng LSP-Linezolid nếu bệnh nhân gặp bất kì tác dụng phụ nào thì cần thông báo cho bác sĩ.
Tương tác thuốc
| Thuốc | Tương tác |
| Peudoephedrine hydrochloride hoặc phenylpropanolamine hydrochloride | tăng huyết áp nhẹ có hồi phục |
| Thuốc serotonergic | hội chứng serotonin |
| Thuốc ức chế tái thu hồi serotonin, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, meperidin hoặc buspiron, các thuốc chủ vận thụ thể 5-HT1 serotonin | triệu chứng của hội chứng serotonin |
=>>> Xem thêm: Thuốc Unasyn 375mg điều trị nhiễm khuẩn da, hô hấp, tiểu, lậu cầu, viêm phổi, viêm thận
Lưu ý và thận trọng khi dùng
Lưu ý và thận trọng
- Bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc có thể gây giåm hemoglobin, bệnh nhân có nguy cơ tăng chảy máu, bệnh nhân đã có tiền sử suy tủy, thể gây giåm chức năng hay số lượng tiểu cầu cần được theo dõi công thức máu
- Chức năng thị giác cần được theo dõi trên tất cả các bệnh nhân
- Nếu xuất hiện các bệnh thần kinh thị giác, thần kinh ngoại biên cần cân nhắc việc tiếp tục sử dụng linezolid
- Giảm liều dùng thuốc khi nhiễm toan không rõ nguyên nhân, xuất hiện buồn nôn hoặc nôn liên tục, nồng độ bicarbonat giảm
- Bệnh nhân nên theo dõi cần thận các dấu hiệu và triệu chứng của hội chứng serotonin
- Thận trọng khi dùng thuốc trên những bệnh nhân có nguy cơ cao bị nhiễm trùng toàn thân đe dọa tính mạng
Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc
Chưa có báo cáo ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Để LSP-Linezolid tránh xa tầm tay trẻ em, ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
- Để LSP-Linezolid ở nơi có độ ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30 độ và nơi thoáng mát.
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
- Biểu hiện: Không có báo cáo.
- Xử trí: chăm sóc hỗ trợ, duy trì sự lọc của cầu thận.
Quên liều
Nếu bạn quên liều LSP-Linezolid thì cần dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV dược phẩm 150 Cophavina
- Xuất xứ: Việt Nam
- Số đăng ký: 893110051100
Sản phẩm thay thế
Các bạn có thể tham khảo thêm một vài thuốc sau nếu Nhà thuốc Ngọc Anh tạm hết hàng:
- Thuốc Linezan 2mg/ml có chứa hoạt chất Linezolid, có tác dụng chỉ định trong viêm phổi được sản xuất bởi Anfarm hellas S.A
- Thuốc Zyvox 2mg/ml có chứa hoạt chất Linezolid , có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn được sản xuất bởi Fresenius Kabi Norge AS
Tuy nhiên các thuốc được liệt kê trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, các bạn đọc nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng các thuốc này để thay thế.
Thuốc LSP-Linezolid giá bao nhiêu?
Hiện nay giá thuốc LSP-Linezolid sẽ có sự chênh lệch ít nhiều tùy từng cơ sở phân phối thuốc và tùy từng thời điểm diễn ra các chương trình khuyến mãi vì vậy giá bán LSP-Linezolid của Nhà thuốc Ngọc Anh chỉ áp dụng cho các cơ sở thuộc hệ thống Nhà thuốc Ngọc Anh.
Thuốc LSP-Linezolid mua ở đâu uy tín?
Thuốc LSP-Linezolid hiện nay đã được bán nhiều tại các cửa hàng trên toàn quốc và chỉ được bán theo đơn kê của bác sĩ vì vậy bạn cần mang theo đơn thuốc khi mua. Bạn nên đến các nhà thuốc lớn có uy tín để đảm bảo nguồn hàng chính hãng.
Nguồn tham khảo
National Library of Medicine,linezolid , pubchem. Truy cập ngày
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Thiên Đã mua hàng
LSP-Linezolid tác ụng tốt, hạn xa