Thành phần
Hyrimoz 40mg/0,4ml có chứa các thành phần:
- Adalimumab 40mg/0,4ml
- Tá dược vừa đủ.
Cơ chế tác dụng của thuốc
Adalimumab vô hiệu hóa chức năng sinh học của TNF và liên kết đặc hiệu với TNF bằng cách ngăn chặn sự tương tác của TNF với các thụ thể TNF p75 và p55 trên bề mặt tế bào. Adalimumab cũng điều chỉnh các phản ứng sinh học được điều hòa và gây ra bởi TNF
Dược động học
Sau khi tiêm dưới da một liều duy nhất cho thấy sự hấp thu và phân bố adalimumab diễn ra chậm, sau 5 ngày đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh và sinh khả dụng tuyệt đối là 64%. Thể tích phân bố từ 5 đến 6 lít và thời gian bán thải là 2 tuần
Công dụng – Chỉ định
Viêm khớp dạng thấp
Hyrimoz 40mg/0,4ml kết hợp với methotrexate được chỉ định cho:
- Điều trị viêm khớp dạng thấp từ mức độ trung bình đến nặng
- Điều trị viêm khớp dạng thấp nặng ở người lớn chưa từng được điều trị bằng methotrexate trước đó.
Dùng đơn trị trong trường hợp không dung nạp methotrexate hay methotrexate không phù hợp
Viêm khớp tự phát thiếu niên
- Viêm khớp tự phát đa khớp ở trẻ vị thành niên: Hyrimoz kết hợp với methotrexate được chỉ định để điều trị viêm khớp thiếu niên tự phát đa khớp thể hoạt động
- Viêm khớp liên quan đến viêm điểm bám gân ở bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên
Viêm cột sống trục
- Viêm cột sống dính khớp
- Viêm cột sống dính khớp thể trục không có bằng chứng X-quang về AS
Viêm khớp vảy nến
Điều trị viêm khớp vảy nến thể hoạt động và tiến triển ở người lớn
Bệnh vẩy nến
Điều trị bệnh vảy nến mảng mạn tính từ mức độ trung bình đến nặng
Bệnh vảy nến mảng ở trẻ em
Điều trị bệnh vảy nến mảng mạn tính nặng ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 4 tuổi trở lên
Hidradenitis suppurativa
Điều trị bệnh viêm tuyến mồ hôi mủ mức độ vừa đến nặng ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên
Bệnh Crohn
Điều trị bệnh Crohn thể hoạt động từ trung bình đến nặng ở bệnh nhân trưởng thành không đáp ứng với điều trị đầy đủ và thích hợp bằng thuốc ức chế miễn dịch và/hoặc corticosteroid
Bệnh Crohn ở trẻ em
Điều trị bệnh Crohn thể hoạt động từ trung bình đến nặng ở bệnh nhi (từ 6 tuổi trở lên)
Viêm loét đại tràng
Điều trị viêm loét đại tràng hoạt động từ mức độ trung bình đến nặng ở bệnh nhân trưởng thành không đáp ứng đầy đủ với liệu pháp thông thường
Viêm màng bồ đào
Điều trị viêm màng bồ đào trung gian
Viêm màng bồ đào ở trẻ em
Điều trị viêm màng bồ đào trước mạn tính không nhiễm trùng ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên

Liều dùng – Cách sử dụng Hyrimoz 40mg/0,4ml
Liều dùng
- Viêm khớp dạng thấp, Viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống thể trục không có bằng chứng X-quang về viêm cột sống dính khớp và viêm khớp vảy nến: 40 mg adalimumab, tiêm dưới da một liều duy nhất cách tuần
- Bệnh vẩy nến: liều khởi đầu 80 mg tiêm dưới da, tiếp theo là 40 mg tiêm dưới da cách tuần
- Hidradenitis suppurativa: 160 mg ban đầu vào Ngày 1 tiếp theo là 80 mg hai tuần sau đó vào Ngày 15. Hai tuần sau đó tiếp tục với liều 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần
- Bệnh Crohn: Liều khởi đầu 80 mg vào tuần 0, tiếp theo là 40 mg vào tuần 2.
- Viêm loét đại tràng: 160 mg vào tuần 0 và 80 mg vào tuần 2
- Viêm màng bồ đào: liều khởi đầu 80 mg, sau đó là 40 mg mỗi hai tuần một lần
Cách dùng
Hyrimoz 40mg/0,4ml dùng theo đường tiêm dưới da.
Chống chỉ định
Chống chỉ định Hyrimoz 40mg/0,4ml cho những bệnh nhân:
- Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
- Bệnh lao hoạt động hoặc các bệnh nhiễm trùng nặng khác
- Suy tim từ mức độ trung bình đến nặng
Tác dụng không mong muốn
- Rất phổ biến: Nhiễm trùng đường hô hấp, thiếu máu, giảm bạch cầu , đau bụng, buồn nôn và nôn mửa, lipid tăng lên, đau đầu, men gan tăng cao,
- Chung: Nhiễm trùng toàn thân, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng tai, nhiễm trùng đường sinh dục, nhiễm trùng nấm, mẫn cảm, dị ứng, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, khối u lành tính, nhiễm trùng khớp, nhiễm trùng miệng, nhiễm trùng da và mô mềm,…
- Hiếm gặp: Nhiễm trùng thần kinh, nhiễm trùng do vi khuẩn, ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn, u tân sinh ở các cơ quan đặc, nhiễm trùng mắt, viêm túi thừa, Pancytopaenia, viêm mạch máu,…
- Không rõ: U lympho tế bào T gan lách, Ung thư tế bào Merkel, triệu chứng viêm da cơ trở nặng hơn, cân nặng tăng lên,…
- Trong quá trình dùng Hyrimoz 40mg/0,4ml nếu bệnh nhân gặp bất kì tác dụng phụ nào thì cần thông báo cho bác sĩ.
Tương tác thuốc
| Thuốc | Tương tác |
| Thuốc anakinra , abatacept | Tương tác bất lợi |
=>>> Xem thêm Thuốc Methylprednisolon 16 Khánh Hòa giúp điều trị viêm, dị ứng như lupu, hen phế quản, viêm khớp dạng thấp
Lưu ý và thận trọng khi dùng
Lưu ý và thận trọng
- Chỉ dùng Hyrimoz 40mg/0,4ml khi có sự hỗ trợ của cán bộ nhân viên y tế
- Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ các bệnh nhiễm trùng , trước, trong và sau khi điều trị bằng Hyrimoz.
- Bệnh nhân đang bị nhiễm trùng hoạt động không nên bắt đầu điều trị bằng Hyrimoz
- Bệnh nhân bị nhiễm trùng mới trong khi đang điều trị bằng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ và tiến hành đánh giá chẩn đoán toàn diện.
- Nếu bệnh nhân bị nhiễm trùng nghiêm trọng mới hoặc nhiễm trùng huyết, thì ngừng sử dụng Hyrimoz và bắt đầu điều trị kháng nấm/ kháng khuẩn thích hợp cho đến khi nhiễm trùng được kiểm soát.
- Trước khi bắt đầu điều trị bệnh nhân phải được đánh giá về nhiễm lao hoạt động và tiềm ẩn
- Không được bắt đầu điều trị bằng Hyrimoz nếu được chẩn đoán mắc bệnh lao hoạt động
- Cân nhắc lợi ích và rủi ro nếu:
- Nếu nghi ngờ mắc bệnh lao tiềm ẩn
- Bệnh nhân có nhiều hoặc các yếu tố nguy cơ đáng kể mắc bệnh lao
- Ngừng dùng thuốc nếu bệnh nhân bị tái hoạt HBV, phản ứng dị ứng nghiêm trọng, xảy ra phản ứng sốc phản vệ, bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng mới hoặc các triệu chứng suy tim sung huyết trở nặng hơn
- Nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý rối loạn máu thì bệnh nhân nên được khuyên tìm kiếm sự chăm sóc y tế
Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ
Có thể dùng Hyrimoz 40mg/0,4ml nếu có chỉ định của bác sĩ cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc
Hyrimoz 40mg/0,4ml ảnh hưởng nhẹ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Bảo quản
- Để Hyrimoz 40mg/0,4ml tránh xa tầm tay trẻ em, ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
- Để Hyrimoz 40mg/0,4ml ở nơi có độ ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30 độ và nơi thoáng mát.
Xử trí quá liều, quên liều thuốc
Quá liều
Không ghi nhận
Quên liều
Nếu bạn quên liều Hyrimoz 40mg/0,4ml thì cần dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.
Thông tin sản xuất
- Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
- Quy cách đóng gói: Hộp 2 bút tiêm đóng sẵn thuốc x 0,4ml
- Nhà sản xuất: Novartis Pharmaceutical Manufacturing GmbH
- Xuất xứ: Áo
- Số đăng ký: 900410322625
Thuốc Hyrimoz 40mg/0,4ml giá bao nhiêu?
Thuốc Hyrimoz 40mg/0,4ml hiện nay đã được cập nhật giá bán trên đầu trang Nhà thuốc Ngọc Anh. Vì vậy các bạn có thể kéo lên đầu trang và tham khảo giá thuốc Hyrimoz 40mg/0,4ml này. Chúng tôi chỉ bán Hyrimoz 40mg/0,4ml theo hộp không bán lẻ theo viên hay vỉ.
Thuốc Hyrimoz 40mg/0,4ml mua ở đâu uy tín?
Thuốc Hyrimoz 40mg/0,4ml hiện nay đã được bán nhiều tại các cửa hàng trên toàn quốc và chỉ được bán theo đơn kê của bác sĩ vì vậy bạn cần mang theo đơn thuốc khi mua. Bạn nên đến các nhà thuốc lớn có uy tín để đảm bảo nguồn hàng chính hãng.
Nguồn tham khảo
National Library of Medicine, Adalimumab , pubchem. Truy cập ngày 22/12/2025
*Mọi thông tin của website chỉ mang tính chất tham khảo, không thể thay thế lời khuyên của bác sĩ. Nếu có bất cứ thắc mắc nào vui lòng liên hệ hotline: 098.572.9595 hoặc nhắn tin qua ô chat ở góc trái màn hình.








Thiên Đã mua hàng
Hyrimoz 40mg/0,4ml tác dụng tốt