Enter your keyword

Flagyl®

15,000

In stock N/A .

Mô tả

Flagyl®
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Flagyl® 250 mg được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do Trichomonas vaginalis, viêm âm đạo không đặc hiệu, nhiễm amíp, nhiễm giardia, nhiễm khuẩn do vi sinh vật kỵ khí. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Flagyl® 250 mg giá bao nhiêu? mua ở đâu?

thuốc Flagyl 250mg

Hình ảnh: Thuốc Flagyl 250mg

Thuốc Flagyl® 250 mg giá 15.000 VNĐ /Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Hoạt chất: metronidazol.

Một viên nén bao phim có 250 mg metronidazol.

Tá dược:

Viên nhân:

  • tinh bột mì
  • povidone
  • magnesi stearat

Lớp bao:

  • methyl hydroxypropyl cellulose
  • polyoxyethylen glycol 20000

Dược lực học

Thuốc kháng sinh, kháng khuẩn, chống ký sinh trùng thuộc nhóm nitro-5-imidazol.

(J: thuốc khang khuẩn dan xuất từ imidazol, P: thuốc trị nhiễm amíp và các bệnh ký sinh trùng khác).

Mã số ATC: J01XD01-P01AB01

Metronldazol có tính chất dược lý sau đây:

  • Diệt các chủng vi khuẩn nhạy cảm như

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: Helicobacter pylori

Vi khuẩn kỵ khí: Bacteroides fragilis, Bifidobacterium, Bilophilia, Clostridium, Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Eubacterium, Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella, Prophyromonas, Veillonella.

  • Diệt ký sinh trùng: Entamoeba histolitica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis
  • Đổi với một số loai vi khuẩn, tỷ lệ kháng thuốc có thể thay đổi theo địa điểm và thời gian. Sẽ có ích khi thu thập được thông tin về tỉ lệ kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là trong điều trị các nhiễm khuẩn nặng.

Dược động học

  • Sau khi uống, metronidazol được hấp thu nhanh, ít nhất là 80% trong một giờ. Đỉnh nồng độ trong huyết tương đạt được sau khi uống giống như sau khi tiêm tĩnh mạch với liều tương tự.
  • Độ khả dụng sinh học qua đường uống la 100%.
  • Khoảng 1 giờ sau khi uổng một liều duy nhất 500 mg, nóng độ cực đại trung bình trong huyết tương là 10 microgram/ml.Thời gian bán hủy trong huyết tương là từ8 đến 10 giờ.
  • Thuốc được phân bố nhanh và rộng khắp, với nỗng độ gần bằng nồng độ trong huyết thanh, ở phổi, thận, gan, da, mật, dịch não tuy, nước bọt, tinh dịch, dịch tiết âm đạo. Thuốc đi qua nhau thai và được tiết vào sữa mẹ.
  • Thuốc được chuyển hoá chủ yếu ở gan bằng sự ôxy hoá.
  • Thuốc bài tiết chủ yếu trong nước tiểu, lượng thuốc đào thải qua nước tiểu chiếm khoảng 35-65% liều thuốc đã dùng.

Thuốc Flagyl® 250 mg có tác dụng gì?

Thuốc này được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do Trichomonas vaginalis, viêm âm đạo không đặc hiệu, nhiễm amíp, nhiễm giardia, nhiễm khuẩn do vi sinh vật kỵ khí.

Liều dùng, Đường dùng, Cách dùng

Triệt để tuân theo liều được khuyến nghị, trừ khi thầy thuốc có ý kiến khác.

Nhiễm amip

  • Người lớn: uống 1,5 g/ngày chia làm 3 lần uống.
  • Trẻ em: uống 30 đến 40 mg/kg/ngày chia làm 3 lần uống.

Trong trường hợp áp xe gan do amíp, dẫn lưu hoặc bơm mủ nên thực hiện kết hợp với diễu trị metronidazol. Thời gian điểu trị thông thường là 7 ngày liên tiếp.

Nhiễm Trichomonas

  • Phụ nữ (viêm niệu đạo và âm đạo do Trichomonas): liệu trình điều trị 10 ngày khi phối hợp điều trị khác: Uống 500 mg/ngày chia làm hai lần uống.
  • Phải đồng thời điều trị cho bạn tình, dù có hay không có bất cứ dấu hiệu lâm sàng chứng tỏ có nhiễm Trichomonas vaginalis, ngay cả khi các thử nghiệm cận lâm sàng âm tính.
  • Nam giới (viêm niệu đạo do Trichomonas): Uống 500 mg/ ngày chia làm hai lần trong 10 ngày
  • Hạn hữu, có thể tăng liều điều trị hằng ngày lên đen 0,750 g hoặc 1 g/ngày.

Nhiễm Gardia

  • Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: uống 0,750 g đến 1 g/ngày.
  • Từ 6 đến 10 tuổi: 375 mg/ngày.
  • Từ 10 đến 15 tuổi: 500 mg/ngày.
  • Đối với trẻ em, dùng thuốc thích hợp là metronidazol dung dịch uống hoặc metronidazol viên nén 250 mg.
  • Liều hằng ngày được uống một lần duy nhất hoặc chia làm hai lần, tốt nhất là uống trong bữa ăn trong 5 ngày liên tiếp.

Viêm âm đạo không đặc hiệu

  • Uống 1 g/ngày chia làm hai lần, uống trong 7 ngày.
  • Phải đồng thời điều trị cho bạn tình.

Nhiễm vi khuẩn kỵ khí còn nhạy cảm (điều trị bước đầu hay  điều trị thay thế)

  • Người lớn: uống 1 g đến 1,5g/ngày.
  • Trẻ em: uống 20 đến 30 mg/kg/ngày.

Đường dùng: thuốc uống. Nuốt viên thuốc với một ít nước.

Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng FLAGYL trên bệnh nhân dị ứng với metronidazol, với bất cứ tá dược nào của thuốc hoặc với những thuốc khác được bào chế với các dẫn chất imidazol.

Lưu ý và thận trọng

Nếu có lý do chính đáng phải dùng metronidazol lâu hơn thời gian điều trị được khuyến nghị, nên thường xuyên làm xét nghiệm huyết học, đặc biệt là số lượng bạch cầu, và bệnh nhân cần được theo dõi các phản ứng phụ như bệnh lý thần kinh ngoại biền hoặc trung ương (như dị cảm, chóng mặt, co giật).

Nên khuyên bệnh nhân không được uống rượu trong thời gian điều trị và ít nhất là 24 giờ sau khi kết thúc điều trị vì khả năng có thể xảy ra phản ứng giống disulfiram (tức đỏ da, đỏ phừng mặt, ói mửa và nhịp tim nhanh).

Nên thận trọng khi dùng metronidazol nếu có các bệnh hệ thần kinh trung ương hoặc ngoại biên nặng đang hoạt động hoặc mạn tính vì có nguy cơ tăng nặng triệu chứng thần kinh.

Nước tiểu màu nâu-đỏ có thể xảy ra trong thời gian điều trị nhưng không gây hậu quả. Cần thận trọng khi dùng metronidazol cho bệnh nhân có bệnh lý nào do suy gan.

Có thai và nuôi con bằng sữa mẹ

Phụ nữ mang thai:

  •  Metronidazol gây đột biến cho tế bào vi khuẩn và sinh ung thư cho chuột thí nghiệm. Metronidazol qua được nhau thai với nồng độ tương tự nồng độ thuốc trong huyềt tương của người mẹ. Việc sử dụng trong thai kỳ vẫn con tranh luận. Các phần tích tổng hợp về việc sử dụng metronidazol trong 3 tháng đầu của thai kỳ có kết luận rằng thuốc không làm gia tăng nguy cơ sinh quái thai.
  • Tuy nhiên, theo thông tin sản phẩm được cấp phép tại Hoa Kỳ để cập metronidazol là chống chỉ định sử dụng trong 3 tháng đẩu thai kỳ trên người nhiễm trichomonas, trong khi được chấp nhận cho dùng trong 3 tháng giữa và cuối cua thai kỳ.
  • Đối với các chỉ định khác cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị với metronidazol, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc gì.

Phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ:

  • Metronidazol qua được sữa mẹ gây ra vị đắng khiến trẻ khó bú mẹ. Chưa rõ tác động của metronidazol cho trẻ bú mẹ; tuy nhiên, để an toàn khuyên ngưng cho bú mẹ trong khoảng 12-24h khi uống 1 liều đơn.

Lái xe và vận hành máy móc

Vì nguy cơ lú lẫn, chóng mặt, ảo giác, co giật hoặc rối loạn thị giác thoáng qua đi kèm với việc dùng thuốc, nên khuyên bệnh nhân không được lái xe hoặc điểu khiển máy móc nếu xảy ra những triệu chứng này.

Tương tác thuốc

Để tránh những tương tác có thể có với các thuốc khác, nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết về những loại thuốc mà bạn đang dùng.

  • Disulfiram: nếu đang dùng disulfiram, thì không được dùng metronidazol cùng một lúc hoặc ít nhất trong vòng hai tuần sau khi kết thúc điều trị disulfiram, vì có thể dẫn đến trạng thái ảo giác cấp và lũ lẫn.
  • Rượu: phải tránh các thức uống hoặc thuốc có chứa cồn vì có thề xảy ra nhiều phản ứng khó chịu, được gọi là tác dụng giống disuihram, bao gồm: cảm giác nóng, đỏ da, ói mửa, buồn nôn, đổ mồ hôi và đánh trống ngực.
  • Thuốc uống chống đông máu (loại warfarin): tăng nguy cơ chảy máu, do metronidazol làm tăng tác dụng của thuốc này. Trong trường hợp dùng đồng thời, theo dõi thời gian prothrombin thường xuyên va điều chỉnh trị liệu chống đông trong suốt thời gian trị liệu bằng metronidazol.
  • Lithium: nồng độ lithium huyết thanh có thể tăng do metronidazol. Nồng độ huyết thanh của lithium, creatinin và điện giải nên được theo dõi ở những bệnh nhân điều trị bằng lithium trong khi họ dùng
  • Cyclosporin: nguy cơ tăng nồng độ cyclosporin huyết thanh. Nồng độ huyết thanh của cyclosporin và creatinin nên được theo dõi chặt chẽ khi cắn thiết phải dùng metronidazol đồng thời.
  • Phenytoin hay phenobarbital: tăng thải trừ metronidazol đưa đến giảm nồng độ metronidazol huyết thanh.
  • 5-Fluorouracil: giảm thanh thải 5-fluorouracil đưa đến tăng độc tính của 5-fluorouracil.
  • Busulfan: nồng độ busulfan huyết thanh có thể tăng bởi metronidazol, điều này có thể đưa đến ngộ độc busulfan trầm trọng.

Tác dụng không mong muốn

Hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn gặp bất kỳ tác dụng bất lợi nào khi dùng thuốc này.

Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn sau đây:

  • Rối loạn dạ dày-ruột: đau thượng vị, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy. Viêm niêm mạc miệng, thay đổi vị giác, chán ăn. Một số hiếm trường hợp viêm tụy nhưng có thế đảo ngược được. Thay đổi màu sắc của lưỡi/lưỡi có tưa (ví dụ do nấm tang trưởng quá mức)
  • Rối loạn hệ miễn dịch: phù mạch, sốc phản vệ.
  • Rối loạn hệ thần kinh: bệnh lý thần kinh cảm giác ngoại biên. Nhức đầu, co giật, chóng mặt. Có báo cáo bệnh não (chẳng hạn như lú lẫn), bệnh tiểu não bán cấp mà có thể được giải quyết bằng việc ngưng thuốc. Viêm màng não vô trùng.
  • Rối loạn tâm thần: triệu chứng loạn thần bao gổm lú lẫn và ảo giác. Trạng thái trầm cảm.
  • Rối loạn thị giác: rối loạn thị giác thoáng qua. Bệnh lý/viêm dây thần kinh thị giác.
  • Rối loạn hệ hồng cầu và bạch cầu: một số rất hiếm trường hợp bị mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu đa nhân trung tính và giảm tiểu cầu.
  • Rối loạn gan mật: Một số trường hợp tăng men gan, viêm gan tắc mật hay hỗn hợp và tổn thương tế bào gan, đôi iúc vàng da. Một số trường hợp suy gan yêu cầu ghép gan đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng metronidazol kết hợp với một số thuốc kháng sinh khác.
  • Rối loạn ở da và mô dưới da: phát ban, ngứa, đỏ mặt, mể đay. Phát ban mụn mủ. Hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì do độc to.

Quá liều

  • Dùng một liễu đơn lên đến 12 g metronidazol đã được ghi nhận trong các trường hợp tự tử hoặc tai nạn quá liều. Các triệu chứng có thể gặp bao gồm: nôn mửa, thất điêu (mất phối hợp động tác), mất định hướng nhẹ, khô miệng, xu hướng muốn ngất, cơn bốc hỏa, nổi mân trên da, đau đầu, trầm cảm nhẹ, giảm vị giác, vầ buồn nôn.
  • Xử trí: Không có thuồc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, nên tiến hành rửa dạ dày và điều trị triệu chứng.

Nhà sản xuất:

CÔNG TY TNHH SANOFI-AVENTIS VIỆT NAM 123 Nguyễn Khoái, Q.4, Tp Hồ Chí Minh, VIỆT NAM

Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30°c.

Để thuốc ngoài tầm mắt và tầm tay của trẻ em.

Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn dùng đã ghi trên vỏ hộp và vỉ thuốc.

Trình bày: Viên nén bao phim 250 mg, hộp 2 vỉ X10 viên.

Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn cơ sở: Cơ sở sản xuất

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Flagyl®”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *