Enter your keyword

CEFBUTEN 200

410,000VNĐ

Còn hàng N/A .
1604 15/05/2018 12:05:06

Mô tả

CEFBUTEN 200
3 (60%) 2 votes

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nang Cefbuten 200 chứa:

  • Ceftibuten (dưới dạng Ceftibuten dihydrat)………………. 200 mg
  • Tá dược vđ……………………………………………………………vd 1 viên

Tá dược gồm có: Natricroscarmellose,Natriglycolatstarch,Magnesistearat

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng.

QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: hộp 1 vỉ x 10 viên

LOẠI THUỐC: kháng sinh

thuốc cefbuten

thuốc cefbuten

THUỐC CEFBUTEN 200 GIÁ BAO NHIÊU?

Giá thuốc Cefbuten 200: 410.000 đồng/hộp.

THUỐC CEFBUTEN 200 MUA Ở ĐÂU?

Thuốc Cefbuten 200 bán tại nhà thuốc Ngọc Anh

DƯỢC LỰC HỌC

  • Ceftibuten là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp, thế hệ 3, có tác dụng diệt khuẩn. Ceftibuten ức chế sự tổng hợp thành tẻ bào vi khuân. Ceftibuten bên vững với enzym beta-lactamase. do vậy thuộc có tác dụng đối với nhiêu chùng đê kháng với penicillin hay vài khảng sinh khác thuộc nhóm
  • Ceftibuten bền vững cao với các penicillinase và cephalosporinase qua trung gian plasmid, không bền với một số cephalosporinase qua trung gian nhiêm săc thê ớ các vi khuân như Citrobacter, Enterobactervà
  • Ceftibuten đã được chứng minh in vitro và trên lâm sàng có tác dụng trên hàu hết các dòng vi khuân sau:
  • Vi khuân gram dương:

Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae (trừ các dòng đề kháng pcnicilin).

*Vi khuẩn gram âm:

+Haemophilus influenzae (beta lactamase dương tinh và âm tính).

+Haemophiluspara-influenzae (beta lactamase dương tính và ãm tinh).

+Moraxella catarrhalis (Branhamella) (hầu hết là beta lactamase dương tính).

+Escherichia coli; Klebsiella sp. (hao gồm K. pneumoniae vàK. oxvtoca).

+Proteus indớldương tinh (bao gồm p vulgaris); các Proteus khác nhưProvidencia, p. mirahihs, Enterobactersp (bao gồm E. cloacae và E. aerogenes). Salmonella sp, Shigella sp.

  • Ceftibuten  được chứng minh in vitro có hoạt tính chống lại hâu hết các dòng vi khuẩn sau, nhưng vẫn chưa xác định dược hiệu lực trên làm sàng:
  • Vi khuân gram dương: Streptococcusnhóm c và nhóm G.
  • Vi khuân gram âm:
  • Brucella, Neỉserria, Aeromonas hydrophilia. Yersinia enterocotilica, Pmvidencia rettgeri, Providencia stuartiivà các dòng Citrobacter, Morganella và Serratia không đa tiết cephalosporinasc qua trung gian nhiễm sẳc thế.
  • Ceftibuten không có hoạt tính trên Staphylococcus, Enterococcus, Acìnetobacter, Listeria, Flavobacteria và Pseudomonas Thuốc cho thấy có tác dụng rất ít trên hầu hết các vi khuẩn kỵ khí, bao gồm hầu hết các dòng Bacteroides.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

  • Ceftibuten được hấp thu nhanh chóng qua hệ tiêu hóa sau khi uống, sinh khả dụng dường uống của thuốc vào khoáng 75- 90%. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của Ceftibuten, tuy nhiên tác động này chủ yêu ảnh hưởng đên sinh khá dụng của Ceftibuten khi dưới dạng hỗn dịch nhiều hơn, ít ảnh hưởng khi sử dụng dưới dạng viên nang. Sau khi uống liều 400 mg/lần/ngày Ceftibuten dạng viên nang trong 7 ngày, nồng độ trung bình 17,9 mcg/mL vào ngày thứ 7.
  • Thê tích phân phối khoảng 0.21 L/kg ớ người lớn khoẻ mạnh và khoảng 0,5 L/kg ớ trẻ em.

Sau khi uống Ceftibuten phân phối vào dịch ớ nơi bị phỏng, dịch cuống phổi, dịch tiết qua mũi, nước bọt, dịch tiết tai giữa, dịch tiết khí quản, amidan.

  • Khoảng 65% thuốc liên kết với protein huyết tương.
  • Thời gian bán thài huyết tương của thuốc trung bình 2-2,4 giờ ở người lớn khỏe mạnh với chức năng thận bình thường và 1.9-2,5 giờ ở trẻ em 6 tháng đến 16 tuổi.
  • Ceftibuten hiện diện trong huyết tương và trong nước tiểu chủ yếu ở dạng cis-ceftibuten. Khoảng 10% chuyển đổi thành dạng trans-ceftibuten. Đồng phân dạng trans hoạt tính thấp hơn. chỉ vào khoảng 12% so với đồng phân dạng cis. Thời gian bán thải huyết tương kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.
  • Thuốc chủ yếu được thải trừ qua nước tiểu. Sau khi uống liều 400 mg (nghiên cứu ở đàn ông khỏe mạnh), khoảng 57- 70% liều dùng thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi và khoảng 7-20% được bài tiết ở dạng đồng phân cis.
  • Ceftibuten qua được màng thẩm phân máu.
    thuốc cefbuten

    thuốc cefbuten

CHỈ ĐỊNH

Thuốc Ceftibuten được chi định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn vừa và nhọ do các vi khuân nhạy cảm gây ra. như:

  • Nhiễm khuân đường hô hấp: những cơn cấp tinh trong viêm phê quán mạn tính, viêm xoang hàm trên cấp, viêm phê quản cấp, viêm phổi do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhaUs,hoặc Streptococcus pneumoniae.
  • Viêm tai giữa cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhal is,hoặc Streptococcus pvogenes.
  • Viêm họng, viêm amidan do Streptococcus pyogenes.
  • Nhiẻm khuẩn đường tiết niệu biên chứng hay không biên chứng, gây ra bơi Escherichia coli, Klebsiella, Proteus Mirabilis, Enterobacter,hay

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Người bệnh có tiên sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC

  • Thận trọng sư dụng ờ bệnh bị dị ứng với penicilin.
  • Nếu trong quá trình sử dụng thuốc, ờ bệnh nhân xuất hiện phản ứng nhạy cảm, phái ngưng thuốc ngay đông thời dùng những biện pháp diêu trị thích hợp (như cpincphrin, corticosteroids, và duy trì thông khí cho bệnh nhân).
  • Thận trọng theo dõi bệnh nhân sử dụng kháng sinh phô rộng dài ngày, do có thê phát triển quá mức các chimg không nhạy cảm.
  • Nên giảm liều dùng ờ bệnh nhân suy thận.
  • Chưa xác định được tính an toàn và hữu hiệu ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Thời kỳ mang thai và cho con bú:

Chưa cỏ tài liệu nói về khả năng đi qua nhau thai hay tiết vào sữa mẹ của Ceftibuten, do đó, chi sử dụng khi thật cẩn thiết.

TƯƠNG TÁC THUỐC

  • Liều cao thuốc kháng acid nhôm hydroxyd/ magnesi hydroxyd, ranitidin và liều duy nhất tiêm tĩnh mạch theophylin: không có ảnh hường đang kề nào xảy ra.
  • Hiệu lục của thuốc ít bị anh hường bời thức ăn. nên viên nang Ceftibuten cỏ thế sử dụng đồng thời với thức ăn.

    thuốc cefbuten

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Ceftibuten dược dung nạp tốt, đa số tác dụng phụ đều nhẹ và thoáng qua. Có thê gặp các trưởng hợp buồn nôn, nôn, ban do. Rát hiếm khi bị hội chứng Stevens-Johnson, ban đo đa dạng, viêm đại tràng giả mạc, vàng da, giám huyết cầu, giảm bạch cầu.
  • Các xét nghiệm bất thường trên làm sàng, bao gồm giảm hemoglobin, giam bạch cầu, tàng bạch cẩu ưa eosin, tăng tiểu cau, gia tăng thoáng qua AST (SGOT), ALT (SGPT) và LDH được báo cáo xuất hiện rất hiếm.
  • Tinh trạng tiêu chay thường xảy ra ờ trê em dưới 2 tuổi (8%).

Thông bảo chu Bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

 HƯỚNG DẪN XỬ TRÍ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Ban đỏ: Phản ứng ngứa và tróc vảy, có thê tự hết nếu ngừng thuốc.
  • Ban đỏ đa dụng và hội chứng Stevens-Johnson: Các triệu chứng gôm: Xuất hiện đột ngột, thương tôn ban cả ở da và niêm mạc. Phản ứng này cùng phổi hợp với sốt. khó chịu và viêm họng do liên quan đến niêm mạc (hội chứng Stevens – Johnson). Đicu trị: Ngừng sử dụng thuốc, diêu trị glucocorticoid và adrenalin và nếu cân đẻ kiêm chê phá hủy mô, dùng các thuốc ức chế miền dịch khác.
  • Viêm đại tràng giả mạc do bội nhiẻm Clostridium difficile:Neu nghi ngờ hoặc đà xác định viêm đại tràng giả mạc do bội nhiễm Clostridium difficile phai ngưng sử dụng Một vài trướng hợp nhẹ có thê tự khỏi khi ngừng thuốc. Xử lý các trường hợp vừa phái đên nặng bằng cách bù nước; chất điện giải và protein, dùng kháng sinh chông Clostridium difficile (như metronidazol và vancomycin đường uống) và đánh giá phẫu thuật khi có chi định lâm sàng.

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

Không có.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

  • Người lởn và trẻ em lớn trên 12 tuối hoặc trên 45 kg:

Liêu thường dùng 400 mgx 1 lần/ngày, dùng trong 10 ngày.

  • Tre em 6 tháng đến 12 tuổi hoặc dưới 45 kg:

Liều thường dùng 9 mg/kg X 1 lẩn/ngày, dùng trong 10 ngày. Liều tối đa 400 mg/ngày. Nên uống dạng bột pha hỗn dịch đê thuận tiện cho việc chia liều.

  • Bệnh nhân suy thận:

+ Độ thanh thải Creatinin 50 ml/phút, hoặc nhiều hơn, có thể sử dụng liều thông thường của Ceftibuten.

+ Độ thanh thài Creatinin 30-49 ml/phút, dùng liêu 4,5 mg/kg hoặc 200 mg mồi ngày.

+ Độ thanh thải Creatinin 5-29 ml/phút, dùng liều 2,25 rng/kg hoặc 100 mg mỗi ngày.

  • Do Ceftibuten qua đựợc màng thẩm phân máu, nên đôi với các bệnh nhân đang thâm phân máu 2 hoặc 3 lần/tuân có thê dùng liêu 400mg/ngày vào cuối mỗi lân thâm phản.
  • Bệnh nhân suỵ gan: Liêu dùng chưa được xác định.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ

Có thề chi định rửa dạ dày. thảm phân máu. Không có chất giải độc đặc hiệu. Chưa xác định được tính hữu hiệu của việc loại bỏ thuốc ra khói cơ thể băng thâm phân phúc mạc.

HAN DÙNG:

36 tháng (kể từ ngày sản xuất).

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ.

Đe xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Không dùng quá liều chi dịnh.

Neu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến cùa Bác sĩ.

Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.

ĐIÊU KIỆN BẢO QUẢN

Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 ‘C.

  • CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AM VI (AMVIPHARM)
  • LÔB14-3.4 ĐườngN13, KCN Đông Nam, Huyện Củ Chi, TP. HCM, Việt Nam

 

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “CEFBUTEN 200”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *