Enter your keyword

ALCLAV BID DRY SYRUP 228.5 MG/ML

110,000

In stock N/A . , , , .

Mô tả

ALCLAV BID DRY SYRUP 228.5 MG/ML
5 (100%) 1 vote

THÀNH PHẦN

Mỗi 5 mL hỗn dịch ALCLAV BID DRY SYRUP chứa:

Hoạt chất:

Amoxicillin USP dưới dạng Trihydrat tương đương Amoxicillin……………………. 200 mg

Clavulanat Potassium USP tương đương Clavulanic acid…………………………… 28,5 mg

Tá dược: Manitol, natri citrat, citric acid monohydrat, natri benzoat, gốm xanthan, colloidal silicon dioxid, hương bạc hà DC 117.

ĐÓNG GÓI: Hộp chứa chai 100 mL màu hổ phách cùng với tờ hướng dẫn sử dụng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc.

Thuốc ALCLAV BID DRY SYRUP giá bao nhiêu?

Giá ALCLAV BID DRY SYRUP: 110.000 đồng/ 1 Lọ.

Mua ALCLAV BID DRY SYRUP ở đâu?

ALCLAV BID DRY SYRUP bán tại Nhà thuốc Ngọc Anh, hotline 098 572 9595, chúng tôi giao hàng toàn quốc, trả tiền khi nhận hàng.

DƯỢC LỰC HỌC

Amoxicilin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm do ức chế tổng họp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng amoxicilin rất dễ bị phân hủy bởi men -lactamase do thủy thủy phân vòng -lactam, do đó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra men này.

Acid clavulanic có ái lực cao và liên kết với một số men -lactamase cạnh tranh, thuận nghịch do clavulanic acid có cấu trúc tương tự như các penicilin và cephalosporin. Vì vậy acid clavulanic có khả năng ức chế men -lactamase do phân lớn các vi khuẩn Gram âm và Staphylococcus sinh ra.

Acid clavulanic giúp cho amoxicilin không bị -lactamase phân hủy, đông thời mở rộng thêm phô kháng khuân của amoxicilin một cách hiệu quả đôi với nhiêu vi khuân thông thường sinh ra lactamase đê kháng amoxicilin khi dùng đơn độc. Khi dùng đồng thời với acid clavulanic không làm thay đổi cơ chê tác động của amoxicilin.

Phổ kháng khuẩn:

Vi khuẩn Gram dương:

Loại hiêu khí: Streptococcusfaecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillusanthracis, Listeria monocytogenes.

Loại yếm khí: các loài Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus.

Vi khuẩn Gram âm:

Loại hiếu khí: Haemophilus influenzae, Escherichia colỉ, Proteus mirabìlỉs, Proteus vulgaris, các loài Klepsiella, Salmonella, Shigella, Bordetella, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, Vibrio cholerae, Pasteuellamultocida.

Loại yếm khí: các loại bacteroides kể cả B. Fragilis.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Acid clavulanic kết hợp với amoxicilin không gây ra tương tác dược động học đáng kể của thuốc kia so sánh với khi dùng riêng rẽ. Sau khi uống, cả hai hoạt chất đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ và nồng độ nàỵ liên quan trực tiếp với liều dùng. Hấp thu không bị ảnh hưởng khi dùng chung với thức ăn, sữa và gắn két vào protein là 22% trong thử nghiệm in vitro. Cả acid clavulanic và amoxicilin có thời gian bán thải trung bình 1 giờ trên người tình nguyện khỏe mạnh. Đường đào thải chính là đường niệu.

CHỈ ĐỊNH

Các chế phẩm amoxicilin + acid clavulanic được dùng để điều trị trong thời gian ngắn các trường họp nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H. influenzae và Branhamella catarrhalis sản sinh beta- lactamase: Viêm phe quản cấp và mạn, viêm phoi – phế quản.

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh – lactamase: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc

Liều khuyến nghị thông thường hàng ngày 25/3.6 mg/kg/ngày trong nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa như viêm amiđan định kỳ, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm; 45/6.4 mg/kg/ngày trong nhiễm khuẩn nặng hơn (nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm tai giữa, viễm xoang, nhiễm khuẩn hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm).

Bảng bên dưới đưa ra hướng dẫn liều cho trẻ em:

2-6 tuổi (13-21 kg)25/3.6 mg/kg/ngày5.0 mL hỗn dịch uống chứa 200 mg amoxicilin và 28.5 mg clavulanat potassium mg/5 ml, ngày 2 lần.
7-12 tuổi (22-40 kg)25/3.6 mg/kg/ngày10.0 mL hỗn dịch uống chứa 200 mg amoxicilin và 28.5 mg clavulanat potassium/ 5 ml, ngày 2 lần.

Trẻ em từ 2 tháng – 2 tuổi: Nên dùng liều tùy theo trọng lượng cơ thể.

Trẻ em chức năng thận chưa trưởng thành: Không khuyến nghị dùng hỗn dịch uống chứa 200 mg amoxicilin và 28.5 mg clavulanat potassium trong 5 ml.

Suy thận:

Trẻ em độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút: Không cần chỉnh liều.

Trẻ em độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 ml/phút: Không khuyến nghị dùng hỗn dịch uống chứa 200 mg amoxiclin và 28.5 mg clavulanat trong 5 ml.

Hướng dẫn cách pha tạo hỗn dịch:

Đầu tiên vỗ nhẹ vào chai để toàn bộ lượng bột thuốc chảy xuống dưới đáy chai. Đổ nước đã đun sôi để

nguội vào chai tới vạch đã đánh dấu trên chai, sau đó lắc mạnh để lượng bột thuốc phân tán vào nước. Thêm nước nếu cần thiết để điều chinh thể tích hỗn dịch đến vạch đã đánh dấu.

Lắc kỹ trước khi dùng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng amoxicilin + clavulanat potassium cho những bệnh nhân có tiền sử phản ứng dị ứng với bất kỳ penicilin nào. Cũng chống chỉ định thuốc này cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chức năng gan/ vàng da do amoxicilin+claulanat potassium.

THẬN TRỌNG

Alclav nên sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có dấu hiệu suy gan nặng. Kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân. Ở bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng Alclav nên được điêu chỉnh liêu cho phù họp. Cũng như các kháng sinh, nên việc điều trị bằng Alclav tránh dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú nếu có thể.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Các nghiên cứu về sự sinh sản được thưc hiện trên chuột lớn và chuột nhắt mang thai dùng amoxicilin + clavulanat potassium ở liều uống lên đến 1200 mg/kg/ngày, tương đương 7200 và 4080 mg/m2/ngày, (gấp 4,9 và 2,8 lấn liều uống tối đa dùng cho người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể), không biểu hiện bằng chưng hư hại đên bào thai đo dùng amoxicilin+clavulanat potassium. Tuy nhiên, chưa có nhưng nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt cho phụ nữ có thai. Do những nghiên cứu về sự sinh sản trên súc vật không luôn luôn dự đoán đúng các đáp ứng cho người, vì vậy chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ nếu thật sự cần thiết.

Các kháng sinh nhóm ampicilin bài tiêt vào sữa người; do vậy, nên thận trọng khi dùng amoxicilin + clavulanat potassium cho phụ nữ cho con bú.

Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

TÁC DỤNG PHỤ

Tác dụng phụ trên dạ dày ruột, như buồn nôn, nôn và tiêu chảy, dường như xảy ra với amoxicilin/acid clavulanic thường hơn sử dụng amoxicilin một mình.

Tác dụng phụ được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng amoxicilin/acid clavulanic khoảng 13%, đòi hỏi ngưng sử dụng nhỏ hơn 3% bệnh nhân. Tác dụng phụ ban đầu là gây khó chịu hoặc gây kích ứng dạ dày ruột nhẹ bao gồm tiêu chảy, buôn nôn, nôn và khó tiêu. Có vài báo cáo đơn lẻ về mề đay, sốc phản vệ, thaỵ đổi hành vi và các bất thường trong thử nghiệm ở phòng thí nghiệm. Tác dụng phụ trên dạ dày ruột có thế giảm nếu uống thuốc trong bữa ăn.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Probenecid làm giảm độ thanh thải của amoxicilin qua ống thận. Sử dụng đồng thời với Alclav có thể làm tăng và kéo dài nông độ amoxicilin trong máu. Không thể uống đồng thời với probenecid. Cũng như các kháng sinh có phổ rộng khác, Alclav có thê làm giảm tác dụng của thuốc ngừa thai dạng uống.

Uống Alclav làm tăng nồng độ amoxicilin trong nước tiểu. Nồng độ cao của ampicilin có thể gây phản ứng dương tính giả khi kiểm tra sự hiện diện của glucose trong nước khi dùng Clinitest® bởi vì tác dụng này cũng có thể xảy ra với amoxicilin và cũng như với Alclav, khuyến nghị rằng test glucose nên dựa trên phản ứng của enzym glucose oxidase (như là Clinitest® hoặc Test-Tape® được dùng).

Sau khi dùng ampicilin cho phụ nữ mang thai có sự giảm tạm thời nồng độ trong huyết tương của estriol liên hợp, estriol glucoronid, esữon estradiol liên họp được ghi nhận. Tác dụng này cũng có thể xảy ra với amoxicilin và tương tự với Alclav.

SỬ DỤNG QUÁ LIÈU

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu – não kém, thuốc tiêm sẽ gây triệu chứng nhiễm độc. Tuỵ nhiên nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huỵet khi dùng liều rất cao vì acid clayulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thấm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

BẢO QUẢN

Bảo quản nơi khô ráo, không quá 30°c, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay của trẻ em.

Thuốc sau khi pha thành hỗn dịch phải được bảo quản trong tủ lạnh và dùng tối đa trong 7 ngày kể từ ngày pha.

HẠN DÙNG

24 tháng kể từ ngày sản xuất

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “ALCLAV BID DRY SYRUP 228.5 MG/ML”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *