Phụ lục 2:1:1 – HÓA CHẤT VÀ THUỐC THỬ
Acetaldehyd
C2H4O = 44,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng trong, không màu, dễ cháy. Hòa trộn với nước, ethanol, cloroform và ether.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,788.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,332.
Điểm sôi: Khoảng 21 °C.
Aceton
Propan-2-on
C3H6O = 58,08
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng dễ bay hơi, dễ bắt lửa.
Điểm sôi: Khoảng 56 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 0,79 g/ml.
Hàm lượng nước: Không được quá 0,3% (kl/kl) (Phụ lục 10.3), dùng pyridin khan (TT) làm dung môi.
Acetonitril
Methyl cyanid
C2H3N = 41,05
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu, hòa trộn được với nước, aceton và methanol.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,78.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,344.
Phần chưng cất được trong khoảng 80 °C đến 82 °C không được ít hơn 95%.
Acetonitril dùng trong phương pháp quang phổ
Độ hấp thụ: Không được lớn hơn 0,01 trong khoảng bước sóng từ 255 nm đến 420 nm (Phụ lục 4.1), dùng nước làm mẫu trắng.
Acetonitril dùng trong phương pháp sắc ký
Hàm lượng C2H3N không được ít hơn 99,8%.
Độ hấp thụ: Không được lớn hơn 0,01 ở bước sóng 240 nm và các bước sóng lớn hơn (Phụ lục 4.1), dùng nước làm mẫu trắng.
Acetonitril (TT1)
Hàm lượng C2H3N không được ít hơn 99,9%.
Độ hấp thụ của chế phẩm ở bước sóng 200 nm (Phụ lục 4.1) không được lớn hơn 0,10; dùng nước làm mẫu trắng.
Acetaldehyd amoni trimer trihydrat
2,4,6-Trimethylhexahydro-1,3,5-triazin trihydrat
C6H15N3.3H2O = 183,3
Điểm chảy: Khoảng từ 95 °C đến 97 °C.
Acetylaceton
Pentan-2,4-dion
C5H8O2 = 100,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng dễ cháy, không màu hoặc màu vàng nhạt.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng từ 1,452 đến 1,453.
Điểm sôi: Khoảng từ 138 °C đến 140 °C.
Acetyl clorid
C2H3CIO = 78,50
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,10.
Phần chưng cất được trong khoảng 49 °C đến 53 °C không được ít hơn 95%.
Acetyltyrosin ethyl ester
Ethyl N-acetyl-L-tyrosinat
C13H17NO4.H2O = 269,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu trắng.
Góc quay cực riêng ở 20 °C: +21° đến +25°, dung dịch 1% (kl/tt) trong ethanol (TT).
Giá trị A (1%, 1 cm) ở bước sóng 278 nm: 60 đến 68, dung dịch trong ethanol (TT).
Acid acetic băng
Acid acetic kết tinh được.
CH3COOH = 60,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, mùi hăng cay.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,05 g/ml.
Điểm đông đặc: Khoảng 16 °C.
Hàm lượng CH3COOH: Không ít hơn 98,0% (kl/kl).
Dung dịch acid acetic xM
Pha loãng 57x ml (60x g) acid acetic băng (TT) với nước vừa đủ 1000 ml.
Acid acetic
(Dung dịch acid acetic 30% – Dung dịch acid acetic 5 M)
Pha loãng 30 g acid acetic băng (TT) với nước vừa đủ 100 ml. Hàm lượng CH3COOH từ 29,0% đến 31,0% (kl/tt).
Acid acetic loãng (Dung dịch acid acetic 12% – Dung dịch acid acetic 2 M)
Pha loãng 12 g acid acetic băng (TT) với nước vừa đủ 100 ml. Hàm lượng CH3COOH từ 11,5% đến 12,5% (kl/tt).
Dung dịch acid acetic 6%
Lấy 100 ml dung dịch acid acetic 30% (TT), pha loãng với nước vừa đủ 500 ml.
Acid acetic khan
CH3COOH = 60,1
Acid acetic băng dùng trong chuẩn độ môi trường khan, hàm lượng CH3COOH không ít hơn 99,6% (kl/kl).
Tỷ trọng ở 20 °C: Từ 1,052 đến 1,053.
Điểm sôi: 117 °C đến 119 °C.
Hàm lượng nước: Không được quá 0,4% (kl/kl) (Phụ lục 10.3). Nếu hàm lượng nước lớn hơn 0,4%, làm khan bằng cách cho thêm anhydrid acetic (TT) (7 ml cho mỗi gam nước).
Dung dịch acid peroxyacetic
Pha loãng 1 ml hydrogen peroxyd 100 tt (TT) thành 100 ml với acid acetic khan (TT). Lắc đều, để yên 12 h trước khi sử dụng. Chỉ dùng trong vòng 24 h.
Acid 4-aminobenzoic
C7H7NO2 = 137,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể màu trắng, chuyển sang màu vàng nhạt khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng. Rất dễ tan trong nước sôi, ethanol, ether và acid acetic, tan rất ít trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 188 °C.
Dung dịch acid 4-aminobenzoic
Hòa tan 1 g acid 4-aminobenzoic (TT) trong hỗn hợp gồm 18 ml acid acetic khan (TT), 20 ml nước và 1 ml acid phosphoric (TT). Trước khi dùng trộn 2 thể tích dung dịch trên với 3 thể tích aceton (TT).
Acid (4-aminobenzoyl)-L-glutamic
C12H14N2O5 = 266,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 173 °C.
Acid 3-aminomethylalirazin-N,N-diacetic
Acid aminomethylalirazindiacetic
C19H15NO8.2H2O = 421,4
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột mịn màu nâu cam hay vàng nhạt.
Điểm chảy: Khoảng 185 °C.
Phải đạt yêu cầu sau:
Mất khối lượng do làm khô: Không quá 10,0%, dùng 1 g.
Thuốc thử acid aminomethylalirazin-N,N-diacetic
Dung dịch I: Hòa tan 0,36 g ceri (III) nitrat (TT) trong nước vừa đủ 50 ml.
Dung dịch II: Phân tán 0,7 g acid 3-aminomethylalirazin-N,N-diacetic (TT) trong 50 ml nước. Hòa tan bằng cách thêm 0,25 ml amoniac (TT). Thêm 0,25 ml acid acetic băng (TT) và nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch III: Hòa tan 6 g natri acetat (TT) trong 50 ml nước, thêm 11,5 ml acid acetic băng (TT) và nước vừa đủ 100 ml.
Lấy 33 ml aceton (TT), thêm 6,8 ml dung dịch III, 1,0 ml dung dịch II, 1,0 ml dung dịch I và nước vừa đủ 50 ml. Chỉ dùng trong vòng 5 ngày.
Phải đạt yêu cầu sau:
Độ nhạy: Lấy 1,0 ml dung dịch fluorid chuẩn 10 phần triệu F (TT), thêm 19,0 ml nước và 5,0 ml thuốc thử. Sau 20 min, dung dịch có màu xanh lam nhận thấy rõ.
Acid 4-aminomethylbenzoic
C8H9NO2 = 151,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Acid 8-aminonaphthalen-2-sulfonic
Acid 8-amino-2-naphthalensulfonic; Acid 1-naphthylamin- 7-sulfonic
C10H9NO3S = 223,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Dung dịch acid aminonaphthalensulfonic
Trộn 0,5 g acid 8-aminonaphthalen-2-sulfonic (TT), 30 ml acid acetic băng (TT) với 120 ml nước, đun nóng và khuấy cho đến khi hòa tan hoàn toàn. Để nguội, lọc. Sử dụng dung dịch trong vòng 3 tuần.
Acid adipic
C6H10O4 = 146,1
Hình lăng trụ, dễ tan trong methanol, tan trong aceton, thực tế không tan trong ether dầu hỏa.
Điểm chảy: Khoảng 152 °C.
Acid ascorbic
Vitamin C, acid L-ascorbic
C6H8O6 = 176,1
Xem chuyên luận “Acid ascorbic”.
Dung dịch acid ascorbic (TT)
Hòa tan 50 mg acid ascorbic (TT) trong 0,5 ml nước và pha loãng thành 50 ml bằng dimethylformamid (TT).
Acid aspartic
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Acid benzoic
C6H5COOH = 122,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Acid boric
H3BO3 = 61,83
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch acid boric 5%
Hòa tan 5 g acid boric (TT) trong nước nóng, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid boric 3%
Hòa tan 3 g acid boric (TT) trong nước nóng, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid boric
Hòa tan 5 g acid boric (TT) trong hỗn hợp 20 ml nước và 20 ml ethanol (TT). Thêm ethanol (TT) vừa đủ 250 ml.
Acid citric
C6H8O7.H2O = 210,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Acid citric dùng trong phép thử giới hạn sắt phải thỏa mãn yêu cầu sau:
Hòa tan 0,5 g acid citric (TT) trong 10 ml nước, thêm 0,1 ml acid mercaptoacetic (TT), trộn đều, kiềm hóa bằng dung dịch amoniac 10 M (TT) và thêm nước vừa đủ 20 ml. Màu hồng không được xuất hiện.
Dung dịch acid citric 18%
Hòa tan 18 g acid citric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Acid 2-clorobenzoic
C7H3CIO2 = 156,7
Tan trong nước, khó tan trong ethanol khan.
Điểm sôi: Khoảng 285 °C.
Điểm chảy: Khoảng 140 °C.
Acid cloroplatinic (IV)
Acid cloroplatinic, platinic clorid
H2PtCl6 + nước.
Chứa ít nhất 37,0% (kl/kl) platin (p.t.l: 195,1).
Khối kết tinh hay tinh thể đỏ nâu. Rất tan trong nước, tan trong ethanol 96%.
Định lượng: Nung 0,200 g chế phẩm đến khối lượng không đổi ở 900 °C ± 50 °C và cân khối lượng cắn (platin). Bảo quản tránh ánh sáng.
Dung dịch acid cloroplatinic
Dung dịch acid cloroplatinic (IV) trong nước chứa 5,0% H2PtCl6.6H2O.
Acid cromic (dung dịch)
Hòa tan 84 g crom trioxyd (TT) trong 700 ml nước, vừa thêm vừa khuấy với 400 ml acid sulfuric (TT).
Acid cyclohexylendinitrilotetra-acetic
Acid (±)-trans-1,2-diaminocyclohexan-N,N,N’,N’-tetra-acetic
C14H22N2O8.H2O = 364,4
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh trắng.
Điểm chảy: Khoảng 204 °C.
Acid 3-cyclohexylpropionic
C9H16O2 = 156,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,998.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,4648.
Điểm sôi: Khoảng 130 °C.
Acid 3,5-dinitrobenzoic
Acid dinitrobenzoic
C7H4N2O6 = 212,1
Tinh thể gần như không màu. Khó tan trong nước, rất tan trong ethanol 96%.
Điểm chảy: Khoảng 206 °C.
Acid ethylendinitrilotetra-acetic
C10H16N2O8 = 292,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 250 °C.
Acid 2-ethylhexanoic
Acid 2-ethylhexoic
C8H16O2 = 144,2
Dùng loại tinh khiết hóa học. Chất lỏng không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,91.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,425.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Tạp chất liên quan: Tiến hành bằng phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2), dùng 1 µl dung dịch được chuẩn bị như sau: Trộn đều 0,2 g chế phẩm trong 5 ml nước, thêm 3 ml dung dịch acid hydrocloric 2 N (TT) và 5 ml hexan (TT), lắc trong 1 min, để yên cho tách lớp. Sử dụng lớp trên.
Sử dụng cách tiến hành như mô tả trong phép thử acid 2-ethylhexanoic, chuyên luận Amoxicilin natri. Tổng diện tích của các pic phụ không được lớn hơn 2,5% diện tích của pic chính.
Acid fluofenamic
C14H10F3NO2 = 281,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể hình kim hay bột kết tinh màu vàng nhạt.
Điểm chảy: 132 °C đến 135 °C.
Acid folic
C19H19N7O6 = 441,4
Xem chuyên luận “Acid folic”.
Acid formic
HCOOH = 46,03
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, mùi hăng cay và rất ăn da.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,20 g/ml.
Hàm lượng HCOOH: Khoảng 90% (kl/kl).
Acid formic khan
HCOOH = 46,03
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, mùi hăng cay và rất ăn da.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,22.
Hàm lượng HCOOH: Không ít hơn 98,0% (kl/kl).
Định lượng: Cân chính xác một bình nón đã chứa sẵn 10 ml nước, cho nhanh vào khoảng 1 ml acid formic (TT) rồi cân lại. Thêm 50 ml nước và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 1 N (CĐ), dùng 0,5 ml dung dịch phenolphtalein (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch natri hydroxyd 1 N (CĐ) tương đương với 46,03 mg HCOOH.
Acid hydriodic
HI = 127,9
Chuẩn bị bằng cách chưng cất acid hydriodic trên phosphor đỏ, cho khí carbon dioxyd hoặc nitơ qua dụng cụ chưng cất trong quá trình cất. Sử dụng hỗn hợp (55% đến 58% HI) không màu hoặc gần như không màu, chưng cất ở điểm sôi cố định giữa 126 °C và 127 °C.
Đựng acid trong các lọ nhỏ có nắp thủy tinh, màu nâu đã được thổi sạch trước bằng carbon dioxyd hoặc nitơ, bịt kín bằng parafin.
Bảo quản ở nơi tối.
Acid hydrocloric
(Acid hydrocloric đậm đặc)
HCI = 36,46
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, bốc khói.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,18.
Hàm lượng HCl: 35% đến 38% (kl/kl), khoảng 11,5 M.
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 °C, trong bao bì bằng polyethylen hoặc vật liệu không phản ứng với acid hydrocloric.
Dung dịch acid hydrocloric xM
Pha loãng 85x ml acid hydrocloric (TT) với nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid hydrocloric 25%
Pha loãng 61 ml acid hydrocloric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid hydrocloric 16%
Pha loãng 39 ml acid hydrocloric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid hydrocloric 10%
Pha loãng 24 ml acid hydrocloric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid hydrocloric loãng
Pha loãng 17 ml acid hydrocloric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid hydrocloric 1%
Pha loãng 2,4 ml acid hydrocloric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Acid hydrocloric brom hóa
Dùng loại acid hydrocloric brom hóa có hàm lượng arsen thấp, hoặc điều chế bằng cách thêm 1 ml dung dịch brom (TT) vào 100 ml acid hydrocloric (TT).
Dung dịch acid hydrocloric thiếc hóa
Dùng loại acid hydrocloric thiếc hóa có hàm lượng arsen thấp, hoặc điều chế bằng cách thêm 1 ml dung dịch thiếc (II) clorid (TT) vào 100 ml acid hydrocloric (TT).
Dung dịch acid hydrocloric trong ethanol
Pha như các dung dịch acid hydrocloric khác, nhưng thay nước bằng ethanol 96% (TT).
Nếu không ghi cụ thể nồng độ, dùng dung dịch sau: Pha loãng 5 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) thành 500 ml với ethanol 96% (TT).
Dung dịch acid hydrocloric trong methanol
Pha như các dung dịch acid hydrocloric khác, nhưng thay nước bằng methanol (TT).
Acid hydrocloric không có kim loại nặng
Phải đáp ứng các yêu cầu của acid hydrocloric (TT) và nồng độ tối đa của các kim loại nặng như sau:
As: 0,005 phần triệu; Cd: 0,003 phần triệu; Cu: 0,003 phần triệu; Fe: 0,05 phần triệu; Hg: 0,005 phần triệu; Ni: 0,004 phần triệu; Pb: 0,001 phần triệu; Zn: 0,005 phần triệu.
Acid hydrofluoric
HF = 20,01
Dùng loại tinh khiết phân tích chứa không ít hơn 40% (kl/kl) HF.
Chất lỏng không màu, mùi hăng, có tính ăn mòn, 1 ml acid có khối lượng khoảng 1,13 g.
Bảo quản trong lọ polyethylen.
Acid 2-hydroxyacetic
Acid glycolic
C2H4O3 = 76,05
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 80 °C.
Acid 4-hydroxybenzoic
Acid parahydroxybenzoic
C7H6O3 = 138,1
Tinh thể khó tan trong nước, rất tan trong ethanol 96%, tan trong aceton.
Điểm chảy: Khoảng từ 214 °C đến 215 °C.
Acid lactic
C3H6O3 = 90,1
Là các sản phẩm ngưng tụ của hỗn hợp acid 2-hydroxy-propanoic, ví dụ như acid lactoyl-lactic và các acid polylactic, và nước. Sự cân bằng giữa acid lactic và các acid polylactic phụ thuộc vào nồng độ và nhiệt độ. Thường là hỗn hợp racemic (acid (RS)-lactic).
Hàm lượng C3H6O3 từ 88,0% đến 92,0% (kl/kl).
Tính chất: Chất lỏng dạng siro không màu hoặc hơi vàng. Có thể hòa trộn được với nước và ethanol 96%.
Acid maleic
Acid (Z)-but-2-en-1,4-dioic
C4H4O4 = 116,1
Acid mandelic
Acid 2-hydroxy-2-phenylacetic
C8H8O3 = 152,1
Mảnh kết tinh màu trắng, tan trong nước.
Điểm chảy: 118 °C đến 121 °C.
Acid mercaptoacetic
Acid thioglycolic
HSCH2COOH = 92,12
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu, có mùi khó chịu.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,33 g/ml.
Acid nitric
(Acid nitric đậm đặc)
ΗΝΟ3 = 63,01
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng bốc khói, ăn mòn, có nồng độ khoảng 16 M.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,42 g/ml.
Hàm lượng HNO3: Khoảng 70% (kl/kl).
Dung dịch acid nitric xM
Pha loãng 63x ml acid nitric (TT) với nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid nitric 50%
Pha loãng 80 g acid nitric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid nitric 32%
Pha loãng 46 g acid nitric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid nitric 25%
Pha loãng 40 g acid nitric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid nitric 16%
Pha loãng 23 g acid nitric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid nitric 12,5% (Dung dịch acid nitric 2 M – Acid nitric loãng)
Pha loãng 20 g acid nitric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid nitric 10%
Pha loãng 15 g acid nitric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Acid nitric bốc khói
ΗΝΟ3 = 63,01
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng màu vàng, bốc khói, ăn mòn.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,5.
Hàm lượng HNO3: Khoảng 95% (kl/kl).
Acid nitric không có chì
Phải đáp ứng phép thử sau:
Chì: Không quá 0,1 phần triệu (Phụ lục 4.4). Đo độ hấp thụ ở 283,3 nm hoặc 217 nm, dùng đèn cathod rỗng chì, ngọn lửa acetylen – không khí. Dung dịch thử được chuẩn bị như sau: Thêm 0,1 g natri carbonat khan (TT) vào 100 g acid nitric (TT) và bốc hơi tới khô. Hòa tan cắn trong nước bằng cách đun nóng nhẹ và pha loãng thành 50 ml với nước.
Acid nitric không có cadmi và chì
Phải đáp ứng các phép thử sau:
Cadmi: Không được quá 0,1 phần triệu (Phụ lục 4.4). Đo độ hấp thụ ở 228,8 nm, dùng đèn cathod rỗng cadmi và ngọn lửa acetylen – không khí hay không khí – propan.
Dung dịch thử được chuẩn bị như sau: Thêm 0,1 g natri carbonat khan (TT) vào 100 g acid nitric (TT) và bốc hơi tới khô. Hòa tan cắn trong nước bằng cách đun nóng nhẹ, pha loãng thành 50 ml với nước.
Chì: Không quá 0,1 phần triệu, xác định như acid nitric không có chì.
Acid nitric không có kim loại nặng
Phải đáp ứng các yêu cầu của acid nitric (TT) và nồng độ tối đa của các kim loại nặng như sau:
As: 0,005 phần triệu, Cd: 0,005 phần triệu, Cu: 0,001 phần triệu, Fe: 0,02 phần triệu, Hg: 0,002 phần triệu, Ni: 0,005 phần triệu, Pb: 0,001 phần triệu, Zn: 0,01 phần triệu.
Acid nitrilotriacetic
C6H9NO6 = 191,1
Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan trong nước và trong hầu hết các dung môi hữu cơ.
Điểm chảy: Khoảng 246 °C, kèm phân hủy.
Acid oxalic
(COOH)2.2H2O = 126,07
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể màu trắng. Tan trong nước, dễ tan trong ethanol.
Dung dịch acid oxalic 10%
Hòa tan 10 g acid oxalic (TT) trong nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid oxalic 6,3%
Hòa tan 6,3 g acid oxalic (TT) trong nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid oxalic 5%
Hòa tan 5 g acid oxalic (TT) trong nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid oxalic 4%
Hòa tan 4 g acid oxalic (TT) trong nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid oxalic trong acid sulfuric
Hòa tan 5 g acid oxalic (TT) trong hỗn hợp 50 ml nước và 50 ml acid sulfuric (TT) đã để nguội.
Acid percloric
HCIO4 = 100,46
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, hỗn hợp được với nước. Rất ăn mòn, có thể gây cháy nổ khi tiếp xúc với chất dễ oxy hóa.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,7 g/ml.
Hàm lượng HCIO4: 70,0% đến 73,0% (kl/kl).
Dung dịch acid percloric xM
Pha loãng 82x ml acid percloric (TT) với nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid percloric
Pha loãng 8,5 ml acid percloric (TT) với nước vừa đủ 100 ml (khoảng 1 M).
Acid phenoldisulphonic, dung dịch
Dung dịch acid phenoldisulphonic
Chất lỏng trong, có thể có màu nâu nhạt trong quá trình bảo quản. Được điều chế bằng cách đun nóng 3,0 g phenol (TT) với 20 ml acid sulfuric đậm đặc (TT) trên cách thủy trong 6 h và chuyển dung dịch thu được vào bình nút mài. Hoặc bằng cách pha loãng dung dịch thương phẩm phenol 25% với acid sulfuric (TT) thành dung dịch phenol 15% (kl/tt).
Dung dịch phải đạt phép thử sau:
Độ nhạy với nitrat: Cho bay hơi một lượng dung dịch chứa 0,1 mg kali nitrat (TT) đến khô trong chén sứ trên cách thủy. Thêm vào căn đã nguội 1 ml thuốc thử và để yên 10 min. Thêm 10 ml nước, làm lạnh, thêm 10 ml dung dịch amoniac 5 M (TT) và pha loãng thành 25 ml với nước.
Xuất hiện màu vàng, phân biệt rõ khi so với dung dịch được pha tương tự nhưng không có kali nitrat.
Acid phenylacetic
C8H8O2 = 136,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm sôi: Khoảng 265 °C.
Điểm chảy: Khoảng 75 °C.
Acid phosphomolybdic
Acid dodecamolybdophosphoric
H3PO4.12MoO3.24H2O = 2258
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể mịn, màu vàng cam. Tan trong nước, ethanol và ether.
Dung dịch acid phosphomolybdic 10% trong ethanol
Hòa tan 10 g acid phosphomolybdic (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid phosphomolybdic 5% trong ethanol
Hòa tan 5 g acid phosphomolybdic (TT) trong ethanol 96% (TT) và thêm ethanol 96% (TT) vừa đủ 100 ml.
Acid phosphoric (Acid phosphoric đậm đặc)
Acid orthophosphoric
H3PO4 = 98,00
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng ăn mòn.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,75 g/ml.
Hàm lượng H3PO4: Không được ít hơn 84% (kl/kl).
Dung dịch acid phosphoric 25%
Pha loãng 30 g acid phosphoric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid phosphoric 10%
Pha loãng 12 g acid phosphoric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid phosphoric 3%
Pha loãng 3,5 g acid phosphoric (TT) với nước vừa đủ 100 ml.
Acid phosphotungstic, dung dịch
Dung dịch acid phosphotungstic
Hòa tan 10 g natri tungstat (TT) trong 75 ml nước và thêm 8 ml acid phosphoric (TT). Đun hồi lưu trong 3 h, để nguội, lọc và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Acid picric
2,4,6-Trinitrophenol; trinitrophenol.
C6H3O7N3 = 229,11
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể hình vẩy nhỏ hay lăng trụ, hay bột kết tinh màu vàng nhạt, bóng, không mùi, được làm ẩm đồng lượng với nước để đảm bảo an toàn, nổ khi đun nóng nhanh hoặc bị va đập.
Bảo quản ẩm với nước.
Dung dịch bão hòa acid picric
Cho dần 100 ml nước vào 12,3 g acid picric (TT), lắc liên tục, để yên 24 h, thỉnh thoảng lắc đều.
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu nút mài, tránh ánh sáng.
Dung dịch acid picric 1%
Hòa tan 1 g acid picric (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid picric
Thêm 0,25 ml dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT) vào 100 ml dung dịch bão hòa acid picric (TT).
Dung dịch natri picrat kiềm
Trộn 20 ml dung dịch acid picric 1% (TT) với 10 ml dung dịch natri hydroxyd 5% (TT), thêm nước vừa đủ 100 ml. Dung dịch chỉ dùng trong vòng 2 ngày.
Acid pteroic
Acid 4-{[(2-amino-4-oxo-1,4-dihydropteridin-6-yl)methyl] amino benzoic
C14H12N6O3 = 312,3
Tinh thể, tan trong các dung dịch kiềm.
Acid salicylic
C7H6O3 = 138,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch acid salicylic 0,024%
Hòa tan 0,24 g acid salicylic (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Pha trước khi dùng.
Dung dịch acid salicylic 0,01%
Hòa tan 0,10 g acid salicylic (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Pha trước khi dùng.
Acid selenic
H2SeO3 = 129,0
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bảo quản trong bao bì kín.
Acid silicowolframic
Acid silicotungstic
H4[Si(W3O10)4].xH2O = 2878,29 (khan).
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể màu trắng hay trắng ngà, dễ chảy nước. Rất dễ tan trong nước và ethanol.
Dung dịch acid silicowolframic 10%
Hòa tan 10 g acid silicowolframic (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid silicowolframic 5% (Thuốc thử Bertrand)
Hòa tan 5 g acid silicowolframic (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid silicowolframic 0,2%
Hòa tan 0,2 g acid silicowolframic (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Acid sulfamic
H3NO3S = 97,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng. Dễ tan trong nước, hơi tan trong aceton, ethanol 96% và methanol, thực tế không tan trong ether.
Điểm chảy: Khoảng 205 °C kèm phân hủy.
Acid sulfanilic
C6H7NO3S = 173,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu trắng hay gần như trắng. Rất dễ tan trong các dung dịch amoniac, natri hydroxyd và natri carbonat, tan trong nước nóng, tan rất ít trong nước.
Dung dịch acid sulfanilic
Dung dịch acid sulphanilic
Hòa tan 0,33 g acid sulfanilic (TT) trong 75 ml nước, đun nóng nhẹ nếu cần và pha loãng thành 100 ml bằng acid acetic băng (TT).
Dung dịch acid sulfanilic (TT1)
Dung dịch acid sulphanilic (TT1)
Hòa tan 0,5 g acid sulfanilic (TT) trong hỗn hợp chứa 75 ml acid acetic loãng (TT) và 75 ml nước.
Dung dịch acid sulfanilic 2,5%
Hòa tan 2,5 g acid sulfanilic (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid sulfanilic diazo hóa
Hòa tan 0,9 g acid sulfanilic (TT) trong 9 ml acid hydrocloric (TT) bằng cách đun nóng, pha loãng thành 100 ml với nước. Lấy 10 ml dung dịch thu được, làm lạnh trong nước đá và thêm 10 ml dung dịch natri nitrit 4,5% (TT) đã được làm lạnh trước. Để trong nước đá 15 min, trước khi dùng thêm 20 ml dung dịch natri carbonat 10% (TT).
Dung dịch acid sulfanilic diazo hóa (TT1)
Hòa tan bằng cách đun nóng 0,2 g acid sulfanilic (TT) trong 20 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (TT). Làm lạnh trong nước đá, thêm từng giọt 2,2 ml dung dịch natri nitrit 4% (TT), lắc liên tục. Để yên trong nước đá 10 min, thêm 1 ml dung dịch acid sulfamic 5%.
Acid sulfosalicylic
C6H3(OH)(SO3H)COOH.2H2O = 254,22
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng. Rất dễ tan trong nước và ethanol, tan trong ether.
Điểm chảy: Khoảng 109 °C.
Dung dịch acid sulfosalicylic
Hòa tan 100 g acid sulfosalicylic (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, tránh ánh sáng.
Acid sulfuric
(Acid sulfuric đậm đặc)
H2SO4 = 98,08
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng sánh, ăn mòn mạnh.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,84 g/ml.
Hàm lượng H2SO4: Khoảng 96% (kl/kl).
Dung dịch acid sulfuric xM
Cho cẩn thận 54x ml acid sulfuric (TT) vào đồng thể tích nước, thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid sulfuric 50%
Cho từ từ 285 ml acid sulfuric (TT) vào 500 ml nước, lắc liên tục. Làm nguội, thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch acid sulfuric 38%
Cho từ từ 22 ml acid sulfuric (TT) vào 60 ml nước, lắc liên tục. Làm nguội, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid sulfuric 20%
Cho từ từ 11,5 ml acid sulfuric (TT) vào 80 ml nước, lắc liên tục. Làm nguội, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid sulfuric 10%
(Dung dịch acid sulfuric loãng)
Cho từ từ 6 ml acid sulfuric (TT) vào 50 ml nước, lắc liên tục. Làm nguội, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch acid sulfuric 5%
Pha loãng gấp đôi dung dịch acid sulfuric 10% (TT) với nước.
Dung dịch acid sulfuric 2%
Pha loãng gấp 5 lần dung dịch acid sulfuric 10% (TT) với nước.
Dung dịch acid sulfuric 1%
Pha loãng gấp 10 lần dung dịch acid sulfuric 10% (TT) với nước.
Dung dịch acid sulfuric trong ethanol
Pha như các dung dịch acid sulfuric khác, nhưng thay nước bằng ethanol 96% (TT).
Nếu không ghi rõ nồng độ, dùng dung dịch sau: Cẩn thận và làm lạnh liên tục, khuấy 20 ml acid sulfuric (TT) với 60 ml ethanol 96% (TT), để lạnh và pha loãng thành 100 ml với ethanol 96% (TT).
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Dung dịch acid sulfuric trong methanol
Pha như các dung dịch acid sulfuric khác, nhưng thay nước bằng methanol (TT).
Acid sulfuric không có kim loại nặng
Phải đáp ứng các yêu cầu của acid sulfuric (TT) và nồng độ tối đa của các kim loại nặng như sau:
As: 0,005 phần triệu, Cd: 0,002 phần triệu, Cu: 0,001 phần triệu, Fe: 0,05 phần triệu, Hg: 0,005 phần triệu, Ni: 0,002 phần triệu, Pb: 0,001 phần triệu, Zn: 0,005 phần triệu.
Acid sulfuric không có nitrogen
H2SO4 = 98,08
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Có chứa khoảng 96% (kl/kl) H2SO4. Phải đáp ứng phép thử sau:
Nitrat: Lấy 5 ml nước, thêm cẩn thận vào 45 ml chế phẩm thử, để mát đến 40 °C và thêm 8 mg N,N’-diphenylbenzidin. Dung dịch có màu hồng nhạt hoặc màu xanh rất nhạt.
Acid tartaric
C4H6O6 = 150,09
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu hay bột kết tinh màu trắng. Dễ tan trong nước.
Dung dịch acid tartaric 20%
Hòa tan 20 g acid tartaric (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Acid thioglycolic
C2H4O2S = 92,1
Chất lỏng không màu hoặc gần như không màu. Phân tán được trong nước, tan trong ethanol 96%.
Độ nhạy: Trộn 1 ml chế phẩm với 2 ml amoniac (TT) và pha loãng thành 20 ml bằng nước. Thêm 1 ml dung dịch thu được vào hỗn hợp gồm 20 ml nước và 0,1 ml dung dịch sắt (III) clorid (TT) 1%, sau đó thêm 5 ml amoniac (TT): tạo thành màu hồng rõ ràng.
Acid toluensulfonic
Acid 4-methylbenzensulfonic; acid toluen-p-sulfonic
C7H8O3S.H2O = 190,2
Dùng loại tinh khiết phân tích, phải chứa ít nhất 87,0% C7H8O3S.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng. Dễ tan trong nước, tan trong ethanol và ether.
Acid tricloroacetic
C2HCl3O2 = 163,4
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu, dễ chảy nước, có mùi hăng cay. Rất dễ tan trong ether và ethanol, tan trong nước.
Dung dịch acid tricloroacetic
Hòa tan 40,0 g acid tricloroacetic (TT) trong nước và pha loãng thành 1000,0 ml với cùng dung môi. Chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) để xác định nồng độ dung dịch. Điều chỉnh nếu cần thiết để thu được dung dịch có nồng độ (4 ± 0,1) %.
Dung dịch acid tricloroacetic 10% trong methanol
Hòa tan 10 g acid tricloroacetic (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Acid trifluoroacetic
C2HF3O2 = 114,0
Dùng loại phù hợp với trình tự protein có chứa không ít hơn 99% C2HF3O2.
Điểm sôi: Khoảng 72 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,53.
Bảo quản tránh ánh sáng.
Acid tropic
Acid (2RS)-3-hydroxy-2-phenylpropanoic
C9H10O3 = 166,17
Adenin sulfat
(C5H5N5)2.H2SO4.2H2O = 404,4
Tinh thể hoặc bột kết tinh màu trắng. Sau khi sấy ở 110 °C, nóng chảy ở 200 °C kèm phân hủy.
1 g tan trong khoảng 160 ml nước, khó tan trong ethanol 96%. Tan trong các dung dịch natri hydroxyd.
Dung dịch của chế phẩm không tạo tủa với dung dịch iod 0,1 N (TT), thuốc thử Mayer (TT), nhưng tạo tủa với dung dịch acid picric (TT) 1%.
Mất khối lượng do làm khô (Phụ lục 9.6): Không được quá
10,0% (105 °C, đến khối lượng không đổi).
Tro sulfat (Phụ lục 9.9, phương pháp 2): không đáng kể (dùng 100 mg).
Adrenalon hydroclorid
1-(3,4-Dihydroxyphenyl)-2-(methylamino)ethanon hydro-clorid;
3′,4′-dihydroxy-2-(methylamino) cetophenon hydroclorid
C9H12CINO3 = 217,7
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Albumin huyết thanh bò
Albumin huyết thanh bỏ chứa khoảng 96% protein.
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu trắng hoặc màu vàng nâu nhạt.
Albumin huyết thanh người
Albumin huyết thanh người chứa khoảng 96% protein.
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Alcol amylic
Alcol isoamylic; 3-methylbutan-1-ol
C5H12O = 88,15
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng 130 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 0,81 g/ml.
Aldehyd dehydrogenase
Enzym thu được từ nấm men bánh mì để xúc tác quá trình oxy hóa acetaldehyd thành acid acetic với sự có mặt của nicotinamid adenin dinucleotid, muối kali và các thiol ở pH 8,0.
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Dung dịch aldehyd dehydrogenase
Hòa tan một lượng aldehyd dehydrogenase (TT) tương đương với 70 đơn vị trong nước và pha loãng thành 10 ml với cùng dung môi. Dung dịch thu được ổn định trong 8 h ở 4 °C.
Alizarin S
Alizarin đỏ S
C14H7NaO7S.H2O = 360,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột màu nâu vàng hay vàng cam. Dễ tan trong nước và ethanol 96%.
Dung dịch alizarin S
Hòa tan 0,1 g alizarin S (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Độ nhạy với bari: Thêm 5 ml nước, 50 ml dung dịch đệm acetat pH 3,7 (TT) và 0,5 ml dung dịch alizarin S (TT) vào 5 ml dung dịch acid sulfuric 0,05 M (CĐ). Thêm từng giọt dung dịch bari perclorat 0,05 M (CĐ). Màu chuyển từ vàng sang đỏ cam.
Khoảng chuyển màu: pH 3,7 (vàng) đến pH 5,2 (tím).
Amaranth S
C20H11N2Na3O10S3 = 604
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột mịn màu nâu đậm hoặc màu nâu đỏ đậm.
Khi dùng để chuẩn độ iod và iodid bằng kali iodat, màu chuyển từ đỏ cam sang vàng.
Dung dịch amaranth S 0,2%
Hòa tan 0,2 g amaranth S (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
4-Aminoantipyrin
C11H13N3O = 203,24
Bột kết tinh màu vàng nhạt.
500 mg tan hoàn toàn trong 30 ml nước và tạo thành dung dịch trong.
Khoảng nóng chảy: từ 108 °C đến 110 °C.
2-Aminobutan-1-ol
Aminobutanol
C4H11NO = 89,14
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Dạng dầu lòng.
Điểm sôi: Khoảng 180 °C.
Khối lượng riêng ở 20 °C: Khoảng 0,94.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,453.
2-Aminoethyl diphenylborinat
Acid diphenylborinic ethanolamin ester
C14H16BNO = 225,1
Bột kết tinh màu trắng.
Khoảng nóng chảy: Từ 192 °C đến 194 °C.
4-Aminophenol
C6H7NO = 109,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu trắng hoặc có màu nhẹ.
Điểm chảy: Khoảng 186 °C, kèm theo phân hủy.
Hàm lượng C6H7NO: Không được ít hơn 95%.
Bảo quản tránh ánh sáng.
3-Aminopropanol
3-Aminopropan-1-ol
C3H9NO = 75,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng sánh, không màu, trong.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,99.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,461.
Điểm chảy: Khoảng 11 °C.
Aminopyrazolon
4-Aminophenazon
C11H13N3O = 203,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột hay tinh thể hình kim màu vàng nhạt.
Điểm chảy: Khoảng 108 °C.
Dung dịch aminopyrazolon (Dung dịch aminophenazon)
Dung dịch 4-aminophenazon (TT) 0,1% trong dung dịch đệm borat pH 9,0.
Amoni acetat
CH3CO2NH4 = 77,08
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu, rất dễ chảy nước. Rất dễ tan trong ether và ethanol, tan trong nước.
Dung dịch amoni acetat
Hòa tan 150 g amoni acetat (TT) trong nước, thêm 3 ml acid acetic băng (TT) và nước vừa đủ 1000 ml.
Chỉ dùng trong vòng 1 tuần sau khi pha.
Dung dịch amoni acetat 2 M (dung dịch amoni acetat 15,4%)
Hòa tan 154 g amoni acetat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Amoni carbonat
Amoni carbonat là hỗn hợp các tỷ lệ khác nhau của amoni hydrocarbonat (NH4HCO3 = 79,1) và amoni carbamat (NH2COONH4 = 78,1).
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu trắng trong. Tan trong nước, phân hủy trong nước nóng, không tan trong ethanol và dung dịch amoniac đậm đặc.
Hàm lượng NH3 giải phóng ra không được ít hơn 30% (kl/kl). Bảo quản trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ không quá 20 °C.
Dung dịch amoni carbonat 20%
Hòa tan 20 g amoni carbonat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch bão hòa amoni carbonat
Hòa tan amoni carbonat (TT) trong nước đến khi thu được dung dịch bão hòa, lọc.
Dung dịch amoni carbonat loãng
Hòa tan 5 g amoni carbonat (TT) trong hỗn hợp 7,5 ml dung dịch amoniac 5 M (TT) và 50 ml nước, pha loãng thành 100 ml với nước, lọc nếu cần.
Amoni ceri (IV) nitrat
Amoni và ceri nitrat, ceri amoni nitrat
(NH4)2[Ce(NO3)6] = 548,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Amoni ceri sulfat
Xem Ceri amoni sulfat.
Amoni citrat
Diamoni hydrogen citrat
C6H14N2O7 = 226,2
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng hoặc tinh thể không màu. Dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol 96%. pH: Khoảng 4,3 (dùng dung dịch 22,6 g/l).
Amoni clorid
NH4Cl = 53,49
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể trắng, không mùi, vị mát và hơi mặn. Tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung dịch amoni clorid 10%
Hòa tan 10 g amoni clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Amoni dihydrophosphat
(NH4)H2PO4 = 115,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Amoni format
Ethyl nitro
C2H5NO2 = 63,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng từ 119 °C đến 121 °C.
Bảo quản trong đồ đựng kín.
Amoni hydrocarbonat
Amoni bicarbonat
NH4HCO3 = 79,06
Hàm lượng NH4HCO3: Không được ít hơn 99%.
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Amoni molybdat
(NH4)6Mo7O24.4H2O = 1235,86
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu hoặc màu lục vàng. Tan trong nước.
Dung dịch amoni molybdat
Hòa tan 15 g amoni molybdat (TT) trong 40 ml nước. Rót từ từ dung dịch thu được vào 130 ml acid nitric loãng (TT), khuấy liên tục. Để yên hỗn hợp trong 24 h, sau đó gạn lấy lớp trong.
Dung dịch không được vẫn đục khi đun tới 50 °C.
Trộn 5 ml dung dịch với 2 ml dung dịch natri hydrophosphat 0,01%, đun nhẹ. Tủa vàng phải xuất hiện rõ. Nếu kết tủa ít, phải pha dung dịch amoni molybdat mới.
Bảo quản dung dịch ở chỗ tối. Nếu trong quá trình bảo quản xuất hiện tủa, gạn lấy phần trong.
Dung dịch amoni molybdat 5% trong acid sulfuric
Hòa tan 0,5 g amoni molybdat (TT) trong 10 ml acid sulfuric (TT).
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Dung dịch amoni molybdat – acid sulfuric
Hòa tan 10 g amoni molybdat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Thêm từ từ dung dịch thu được vào 250 ml dung dịch acid sulfuric 10 M (TT) đã được làm lạnh.
Bảo quản trong chai nhựa, tránh ánh sáng.
Dung dịch sulphomolybdic
Hòa tan bằng cách đun nóng 2,5 g amoni molybdat (TT) trong 20 ml nước (dung dịch 1). Thêm từ từ 28 ml acid sulfuric (TT) vào 50 ml nước và làm lạnh (dung dịch 2). Trộn dung dịch 1 vào dung dịch 2, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Bảo quản trong chai lọ polyethylen.
Amoni oxalat
(COONH4)2.H2O = 142,11
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu. Tan trong nước.
Dung dịch amoni oxalat bão hòa
Hòa tan amoni oxalat (TT) trong nước đến khi thu được dung dịch bão hòa, lọc.
Dung dịch amoni oxalat 5%
Hòa tan 5 g amoni oxalat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch amoni oxalat 4%
Hòa tan 4 g amoni oxalat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch amoni oxalat 3,5%
Hòa tan 3,5 g amoni oxalat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch amoni oxalat 2,5%
Hòa tan 2,5 g amoni oxalat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Amoni phosphat
Diamoni hydrophosphat; diamoni hydrogen orthophosphat
(NH4)2HPO4 = 132,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột tinh thể hay tinh thể màu trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Amoni persulfat
(NH4)2S2O8 = 228,20
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột tinh thể màu trắng. Dễ tan trong nước.
Dung dịch amoni persulfat 20%
Hòa tan 20 g amoni persulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch amoni persulfat 10%
Hòa tan 10 g amoni persulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Amoni pyrolidin dithiocarbamat
Amoni tetramethylen dithiocarbamat
C5H12N2S2 = 164,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột tinh thể màu trắng đến vàng nhạt. Hơi tan trong nước, rất khó tan trong ethanol.
Bảo quản trong lọ có chứa miếng amoni carbonat để ở trong túi vải mút-xơ-lin.
Dung dịch amoni pyrolidin dithiocarbamat
Hòa tan 1 g amoni pyrolidin dithiocarbamat (TT) với nước vừa đủ 100 ml. Ngay trước khi dùng, rửa 3 lần, mỗi lần với 25 ml 4-methylpentan-2-on (TT).
Amoni sulfamat
NH2SO3NH4 = 114,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu trắng hay tinh thể không màu, hút ẩm. Dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 130 °C.
Amoni sulfat
(NH4)2SO4 = 132,14
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu hay bột cốm màu trắng. Rất dễ tan trong nước.
Amoni sulfocyanid
Amoni thiocyanat
NH4SCN = 76,12
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu trắng. Rất dễ tan trong nước và ethanol, tan trong methanol và aceton, hầu như không tan trong cloroform và ethyl acetat.
Dung dịch amoni sulfocyanid (Dung dịch amoni sulfocyanid 1 M)
Hòa tan 7,6 g amoni sulfocyanid (TT) trong 50 ml nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch amoni cobalthiocyanat
Hòa tan 37,5 g cobalt (II) nitrat (TT) và 150 g amoni thiocyanat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml. Pha trước khi dùng.
Amoni vanadat
Amoni meta vanadat
NH4VO3 = 116,98
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột tinh thể màu trắng đến hơi vàng. Khó tan trong nước, tan trong dung dịch amoniac loãng.
Dung dịch amoni metavanadat (Dung dịch amoni vanadat)
Hòa tan 5 g amoni vanadat (TT) trong hỗn hợp gồm 10 ml dung dịch natri hydroxyd 5 N (TT) và 90 ml nước bằng cách đun nóng. Để nguội, lọc qua bông thủy tinh nếu cần.
Dung dịch amoni vanadat 1% trong acid sulfuric
Hòa tan 0,1 g amoni vanadat (TT) trong 10 ml acid sulfuric (TT).
Amoniac
(Amoniac đậm đặc)
Amoniac 13,5 M
NH3 = 17,03
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, mùi mạnh đặc biệt.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,91.
Hàm lượng NH3: Khoảng 25% (kl/kl).
Dung dịch amoniac xM
Pha loãng 75x ml amoniac (TT) với nước thành 1000 ml.
Dung dịch amoniac loãng (Dung dịch amoniac 10%)
Lấy 440 ml amoniac (TT) hòa vào nước và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch amoniac 5%
Lấy 500 ml dung dịch amoniac loãng (TT) hòa vào nước và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch amoniac trong methanol
Pha như các dung dịch amoniac khác, nhưng thay nước bằng methanol (TT).
Dung dịch amoniac loãng (TT3)
Pha loãng 0,7 g amoniac đậm đặc (TT) thành 100 ml bằng nước. Dung dịch thu được không được chứa ít hơn 0,16% (kl/tt) và không được lớn hơn 0,18% (kl/tt) NH3.
Dung dịch kiềm – amoniac
Lấy 5 g natri hydroxyd (TT) thêm 2 ml amoniac đậm đặc (TT), thêm nước vừa đủ 100 ml.
Amoniac (TT1)
Amoniac đậm đặc (TT1)
Hàm lượng NH3: Ít nhất là 30,0% (kl/kl) NH3.
Chất lỏng trong, không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Nhỏ hơn 0,892.
Định lượng: Thêm 50,0 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) vào một bình nón có nút mài, sau đó cân khối lượng của bình. Thêm 2 ml amoniac (TT1) vào bình và cân lại khối lượng bình. Chuẩn độ dung dịch trong bình bằng dung dịch natri hydroxyd 1 N (CĐ), dùng 0,5 ml dung dịch hỗn hợp đỏ methyl (TT) làm chỉ thị. 1 ml dung dịch acid hydrocloric 1 N (CĐ) tương đương với 17,03 mg NH3.
Bảo quản: Tránh khí carbon dioxyd của khí quyền và ở nhiệt độ dưới 20 °C.
Amoniac 18 M
NH3 = 17,03
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, mùi mạnh đặc biệt.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,88.
Hàm lượng NH3: Khoảng 35% (kl/kl).
Anhydrid acetic
(CH3CO)2O = 102,09
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, mùi hắc. Dung dịch trong nước bị thủy phân nhanh và tỏa mùi acid acetic.
Điểm sôi: 136 °C – 142 °C.
Hàm lượng (CH3CO)2O: Không được ít hơn 97,0%.
Anhydrid maleic
Furan-2,5-dion
C4H2O3 = 98,06
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 52 °C.
Cắn không tan trong toluen: Không quá 5% (acid maleic).
Anhydrid pentafluoropropionic
C6F10O3 = 310,0
Anhydrid propionic
C6H10O3 = 130,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, mùi hăng. Tan trong ethanol và ether.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,01 g/ml.
Điểm sôi: Khoảng 167 °C.
Thuốc thử anhydrid propionic
Hòa tan 1 g acid toluensulfonic (TT) trong 30 ml acid acetic băng (TT), thêm 5 ml anhydrid propionic (TT), để yên ít nhất 15 min.
Sử dụng trong 24 h.
Anilin
C6H5NH2 = 93,13
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng sánh, không màu hay màu vàng nhạt.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,02.
Điểm sôi: Khoảng 183 °C đến 186 °C.
Bảo quản tránh ánh sáng.
Dung dịch anilin 2,5%
Hòa tan 2,5 g anilin (TT) trong 80 ml nước và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch anilin trong cyclohexan
Hòa tan 0,9 g anilin (TT) trong cyclohexan (TT) vừa đủ 100 ml.
Anisaldehyd
4-Methoxybenzaldehyd
C8H8O2 = 136,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng sánh, không màu đến vàng nhạt, có mùi thơm.
Điểm sôi: Khoảng 248 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,125 g/ml.
Dung dịch anisaldehyd
Trộn đều theo thứ tự 0,5 ml anisaldehyd (TT), 10 ml acid acetic băng (TT), 85 ml methanol (TT) và 5 ml acid sulfuric (TT).
Dung dịch anisaldehyd trong ethanol
Thêm 90 ml ethanol 96% (TT) vào 10 ml anisaldehyd (TT), trộn đều. Thêm 10 ml acid sulfuric (TT) và trộn đều.
Dung dịch anisaldehyd trong acid sulfuric
Trộn 10 ml acid sulfuric (TT) vào 5 ml anisaldehyd (TT).
Dung dịch anisaldehyd trong acid sulfuric (TT1)
Hòa tan 0,5 ml anisaldehyd (TT) trong 50 ml acid acetic (TT), thêm 1 ml acid sulfuric (TT) và trộn đều. Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi dùng.
Dung dịch anisaldehyd trong acid sulfuric (TT2)
Lấy 0,5 ml anisaldehyd (TT), thêm 0,1 ml acid acetic băng (TT), 0,5 ml acid sulfuric (TT), 9 ml ethanol (TT) và trộn đều. Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi dùng.
Antimony triclorid
Stibi triclorid
SbCl3 = 228,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể hay vẫy không màu, bốc khói trong không khí ẩm. Tan trong ethanol, aceton, ether và benzen.
Dung dịch antimony triclorid
Rửa nhanh 30 g antimony triclorid (TT) 2 lần, mỗi lần với 15 ml cloroform không có ethanol (TT). Hòa tan ngay các tinh thể đã rửa trong 100 ml cloroform không có ethanol (TT) bằng cách làm nóng nhẹ.
Bảo quản với vài gam natri sulfat khan.
Thuốc thử antimony triclorid
Chuẩn bị 2 dung dịch gốc bằng cách sau:
Dung dịch A: Hòa tan 110 g antimony triclorid (TT) trong 400 ml ethylen clorid (TT), thêm 2 g nhôm oxyd khan (TT), trộn đều, lọc qua phễu xốp vào bình định mức 500 ml, pha loãng thành 500 ml với ethylen clorid (TT). Độ hấp thụ của dung dịch thu được (Phụ lục 4.1), đo trong cốc dày 2 cm, không được lớn hơn 0,07, dùng ethylen clorid (TT) làm mẫu trắng.
Dung dịch B: Trộn 100 ml acetyl clorid (TT) đã cất lại, không màu với 400 ml ethylen clorid (TT) và bảo quản nơi mát.
Trộn đều 90 ml dung dịch A với 10 ml dung dịch B. Bảo quản trong chai thủy tinh màu nút mài. Dùng trong vòng 7 ngày. Nếu thuốc thử có màu thì không dùng.
Antithrombin III
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Arginin
L-Arginin
C6H14N4O2=174,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 235 °C, kèm phân hủy.
Arsen trioxyd
As2O3 = 197,84
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh màu trắng. Khó tan trong nước, tan trong nước sôi.
Dung dịch natri arsenit 0,1 M
Hòa tan 4,946 g arsen trioxyd (TT) trong hỗn hợp gồm 20 ml dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT) và 20 ml nước, pha loãng thành 400 ml với nước, thêm dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT) đến khi trung tính với giấy quỳ. Hòa tan 2 g natri hydrocarbonat (TT) trong dung dịch này và thêm nước vừa đủ 500 ml.
L-Asparagin
C4H8N2O3.H2O = 150,13
Tinh thể không màu. 1 g tan trong 50 ml nước, tan trong acid và kiềm, không tan trong ethanol 96% và ether. Dung dịch trung tính hoặc dung dịch kiềm là đồng phân tà tuyền. Dung dịch acid là đồng phân hữu tuyền.
Góc quay cực riêng: Từ +31° đến +33°. Hòa tan 5 g (đã được sấy khô ở 105 °C trong 5 h) trong 100 ml dung dịch acid hydrocloric 10% (TT), đo ở 25 °C.
Tro sulfat (Phụ lục 9.9, phương pháp 2): Không được quá 0,1%.
Clorid: Không được quá 0,03 mg clorid (0,003%). Dùng 1,0 g chế phẩm.
Sulfat (Phụ lục 9.4.14): Không được quá 0,05 mg (0,005%). Dùng 1,0 g chế phẩm.
Kim loại nặng: Không được quá 0,002%.
Nitrogen (Phụ lục 10.9): Từ 18,4% đến 18,8%.
Barbiton
Barbital; acid 5,5-diethylbarbituric
C8H12N2O3 = 184,2
Điểm chảy: Khoảng 190 °C.
Barbiton natri
Barbital natri; natri 5,5-diethylbarbiturat
C8H11N2NaO3 = 206,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bari clorid
BaCl2.2H2O = 244,28
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu. Dễ tan trong nước.
Dung dịch bari clorid 5%
Hòa tan 5 g bari clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch bari clorid 0,5 M
Hòa tan 12,2 g bari clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch bari clorid 0,25 M
(Dung dịch bari clorid 6,1%)
Hòa tan 6,1 g bari clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Bari hydroxyd
Ba(OH)2.8H2O = 315,5
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu. Tan trong nước.
Dung dịch bari hydroxyd
Hòa tan 4,73 g bari hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Bạc nitrat
AgNO3 = 169,87
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu hay màu trắng, chuyển thành màu xám đen khi đê ngoài ánh sáng.
Dung dịch bạc nitrat 5%
Hòa tan 5 g bạc nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, có nút mài.
Dung dịch bạc nitrat 4,25%
Hòa tan 4,25 g bạc nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, có nút mài.
Dung dịch bạc nitrat 4%
Hòa tan 4 g bạc nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, có nút mài.
Dung dịch bạc nitrat 2%
Hòa tan 2 g bạc nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, có nút mài.
Bạc oxyd
Ag2O = 231,7
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu đen nâu. Hầu như không tan trong nước và ethanol, dễ tan trong acid nitric loãng và amoniac.
Bảo quản tránh ánh sáng.
Bản mỏng octadecylsilyl silica gel F254
Được điều chế bằng thủy tinh, kim loại hoặc nhựa có gắn một lớp mỏng octadecylsilyl silica gel có chứa chất chỉ thị huỳnh quang có cực đại hấp thụ ở 254 nm.
Benzen
C6H6 = 78,11
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, dễ bắt lửa.
Điểm sôi: Khoảng 80 °C.
Benzil
Diphenylethandion
C14H10O2 = 210,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: 95 °C.
Benzophenon
C13H10O = 182,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 48 °C.
1,4-Benzoquinon
p-Benzoquinon, quinon, cyclohexa-2,5-dien-1,4-dion
C6H4O2 = 108,1
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không ít hơn 98,0% C6H4O2.
Bột kết tinh vàng, có mùi đặc trưng. Ít tan trong nước, tan trong ethanol và ether.
Dung dịch p-benzoquinon
Hòa tan 0,5 g p-benzoquinon (TT) trong 2,5 ml acid acetic băng (TT) và pha loãng với ethanol 96% (TT) thành 50 ml. Dung dịch dùng trong ngày.
Benzoyl clorid
C7H5CIO = 140,6
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, gây chảy nước mắt, bốc khói trong không khí ẩm.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,21.
Điểm sôi: Khoảng 197 °C.
Biotin
C10H16N2O3S = 244,3
Xem chuyên luận “Biotin”.
Bismuth nitrat pentahydrat
Bi(NO3)3.5H2O = 485,1
Điểm chảy: Khoảng 30 °C.
Bismuth nitrat base
Bismuth oxynitrat; bismuth subnitrat
4[BINO3(OH2).BiO(OH)] = 1462 Muối base chứa khoảng 80% Bi2O3.
Bột màu trắng, nặng, hơi hút ẩm. Tan trong acid hydro-cloric, acid nitric, acid sulfuric loãng và acid acetic, hầu như không tan trong nước và ethanol.
Borneol
D-borneol, endo-1,7,7-trimethylbicyclo[2.2.1]heptan-2-ol
C10H18O = 154,3
Tinh thể không màu, dễ thăng hoa, thực tế không tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96% và ether dầu hỏa có nhiệt đội sôi từ 50 °C đến 70 °C.
Điểm chảy: Khoảng 208 °C.
Phải đạt yêu cầu sau:
Tính đồng nhất: Tiến hành phương pháp sắc lý lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng silica gel G (TT), pha động cloroform (TT). Chấm lên bản mỏng 10 µl dung dịch chế phẩm 0,1% trong toluen (TT). Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 10 cm, để khô bản mỏng ngoài không khí và phun dung dịch anisaldehyd (TT) (dùng 10 ml dung dịch cho bản mỏng 200 mm × 200 mm) và sấy khô ở nhiệt độ 100 °C đến 105 °C trong 10 min. Sắc ký đồ chỉ được có duy nhất một vết chính.
Boron triclorid
BCl3 = 117,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Khí không màu, phản ứng rất mạnh với nước. Tồn tại ở dạng dung dịch trong các dung môi thích hợp (2-cloroethanol, dicloromethan, hexan, heptan, methanol).
Điểm sôi: Khoảng 12,6 °C.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,420.
Dung dịch boron triclorid trong methanol
Dung dịch 12% boron triclorid (TT) trong methanol (TT). Bảo quản tránh ánh sáng ở -20 °C, nắp kín.
Boron trifluorid
BF3 = 67,8
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Khí không màu.
Dung dịch boron trifluorid (Dung dịch boron trifluorid trong methanol)
Dung dịch chứa khoảng 14% BF3 trong methanol (TT).
Bột đậu tương thủy phân bởi papain
Chất dinh dưỡng thu được khi thủy phân bột đậu nành bằng men papain, sau đó được tinh chế và cô đặc lại, chứa carbohydrat lên men.
Mất khối lượng do làm khô (Phụ lục 9.6): Không được quá 7,0% (100 °C, đến khối lượng không đổi).
Tro sulfat (Phụ lục 9.9, phương pháp 2): Không được quá 75 mg (15,0%) (Nung 500 mg với 1 ml acid sulfuric (TT)). Nitrogen (Phụ lục 10.9): Không nhỏ hơn 8,5%. Sử dụng mẫu thử đã sấy khô ở 105 °C đến khối lượng không đổi.
Nitrogen amin: 1,8% – 3,2%.
Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Không được quá 104 CFU/g.
Brom
Br2 = 159,8
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng nặng, bốc khói, màu đỏ nâu, ăn da mạnh.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 3,1.
Nước brom (Dung dịch bão hòa brom)
Điều chế bằng cách thỉnh thoảng lắc 3 ml brom (TT) với 100 ml nước trong 24 h, rồi để yên cho tách lớp.
Bảo quản trong lọ thủy tinh màu nút mài, tránh ánh sáng và ở trên một lượng dư brom (TT).
Dung dịch brom
Hòa tan 30 g brom (TT) và 30 g kali bromid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch brom trong acid acetic
Hòa tan 100 g kali acetat (TT) trong acid acetic băng (TT), thêm 4 ml brom (TT) và acid acetic băng (TT) vừa đủ 1000 ml.
Bromelain
Cô đặc các enzym thủy phân protein được lấy từ Ananas comosus Merr.
Bột màu vàng xám.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Hoạt tính: 1 g chế phẩm làm giải phóng khoảng 1,2 g amino nitrogen từ một dung dịch gelatin chuẩn trong 20 min, ở nhiệt độ 45 °C và pH 4,5.
Butan-2-on
Methyl ethyl keton; ethyl methyl keton
C4H8O = 72,11
Dùng loại tinh khiết sắc ký.
Chất lỏng không màu, dễ bắt lửa, có mùi đặc trưng.
Điểm sôi: Khoảng 79 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,81.
Butanol
n-Butanol, Butan-1-ol
CH3(CH2)2CH2OH = 74,12
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,81.
Điểm sôi: 116 °C đến 119 °C.
tert-Butanol
Cồn tert-butyl; 2-Methyl-2-propanol; 2-Methyl-propan-2-ol
C4H10O = 74,1
Sử dụng loại tinh khiết phân tích.
Chất rắn hay chất lỏng sánh không màu, mùi đặc trưng.
Hòa trộn với ethanol và ether.
Điểm đông đặc: Khoảng 25 °C.
Điểm sôi: Khoảng 82 °C.
Khối lượng riêng ở 26 °C: Khoảng 0,78 g/ml.
Butyl acetat
C6H12O2 = 116,2
Chất lỏng không màu, trong, dễ cháy, khó tan trong nước, có thể trộn lẫn với ethanol 96%.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,88.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,395.
Phần chưng cất được trong khoảng 123 °C đến 126 °C không được ít hơn 95%.
Butylamin
n-Butylamin
C4H11N = 73,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu, có mùi amoniac.
Điểm sôi: Khoảng 78 °C.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,401.
Cất và dùng trong vòng 1 tháng.
Butyl hydroxytoluen
BHT; 2,6-Di-tert-butyl-p-cresol
C15H24O = 220,4
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu trắng hay tinh thể không màu.
Điểm chảy: Khoảng 70 °C.
Cadmi nitrat tetrahydrat
Cd(NO3)2.4H2O = 308,5
Tinh thể hệ trục thoi, dễ hút ẩm. Rất tan trong nước, tan trong aceton và ethanol 96%.
Điểm chảy: Khoảng 59,5 °C.
Calcein
Bột dạng hạt màu trắng hoặc vàng nhạt, không mùi.
Không tan trong nước hoặc các dung môi tự nhiên khác; dễ tan trong dung dịch hydroxyd kiềm.
Hỗn hợp chỉ thị màu calcein
Trộn đều 0,1 g calcein (TT) và 10 g kali clorid (TT) bằng cách nghiền.
Calci carbonat
CaCO3 = 100,09
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Calci clorid
CaCl2.2H2O 147,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch calci clorid 10 %
Hòa tan 10 g calci clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch calci clorid
Hòa tan 7,35 g calci clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Calci clorid khan
CaCl2 = 10,9
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Cốm trắng, dễ chảy nước. Rất dễ tan trong nước và ethanol.
Hàm lượng CaCl2, không được ít hơn 98,0 %, tính theo chế phẩm đã sấy khô.
Mất khối lượng do làm khô: Không được quá 5,0 %, khi làm khô đến khối lượng không đổi ở 200 °C.
Calci clorid tetrahydrat
CaCl2.4H2O = 183,1
Dùng loại tinh khiết hóa học, chứa không quá 0,05 phần triệu Fe.
Calci hydroxyd
Ca(OH)2 = 74,09
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu trắng, tan gần như hoàn toàn trong 600 phần nước.
Dung dịch bão hòa calci hydroxyd
Lắc kỹ 10 g calci hydroxyd (TT) với 1000 ml nước và để yên đến khi dung dịch trong.
Calci lactat
Calci lactat pentahydrat
C6H10CaO6.5H2O = 218,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Calci pantothenat
C18H32CaN2O10 = 476,5
Xem chuyên luận “Calci pantothenat”.
Calci sulfat
CaSO4.1/2H2O = 145,15
Bột màu trắng, khi trộn 1 phần với 1/2 phần nước, bột bị rắn lại thành khối cứng và xốp.
Dung dịch calci sulfat
Lắc 5 g calci sulfat (TT) với 100 ml nước trong 1 h và lọc.
Cao nấm men
Dẫn chất giống pepton, tan trong nước của tế bào nấm Saccharomyces thu được trong điều kiện tối ưu, được tinh chế và làm khô tới khi thu được bột có màu vàng đỏ tới nâu, có mùi đặc trưng nhưng không có mùi thối. Hòa tan trong nước tạo thành dung dịch có màu vàng đến nâu, có tính acid nhẹ.
Mất khối lượng do làm khô (Phụ lục 9.6): Không được quá 6,0% (105 °C, đến khối lượng không đổi).
Tro sulfat (Phụ lục 9.9, phương pháp 2): Không được quá 75 mg (15,0%) (Nung 500 mg với 1 ml acid sulfuric (TT)). Clorid: Không được quá 5% clorid, tính theo natri clorid. Nitrogen (Phụ lục 10.9): 7,2%- 13,0%. Sử dụng mẫu thử
đã sấy khô ở 105 °C đến khối lượng không đổi.
Nitrogen amin: 6,0% – 6,9%.
Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Không được quá 104 CFU/g.
Cao thịt bò
Bột mịn màu be đến màu nâu nhạt. Cao thịt bò được chiết xuất bằng cách đun thịt bò nạc với nước và làm bay hết hơi nước trong điều kiện nhiệt độ thấp, thường dưới chân không, sau đó sấy khô.
Mất khối lượng do làm khô (Phụ lục 9.6): Không được quá 6%.
Tro sulfat (Phụ lục 9.9, phương pháp 2): Không được quá 18,0%.
Clorid: Không được quá 7% clorid, tính theo natri clorid.
Nitrogen (Phụ lục 10.9): 8,0% – 18,0%.
Nitrogen amin: 2,0% – 2,3%.
Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Không được quá 104 CFU/g.
Carbomer
Polymer liên kết ngang của acid acrylic, chứa 56% đến 68% nhóm acid carboxylic (COOH) sau khi sấy ở 80 °C trong 1 h.
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Khối lượng phân tử tương đối trung bình khoảng 3 × 106.
Carbon disulfid
CS2 = 76,14
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, dễ bay hơi, dễ bắt lửa, mùi khó chịu.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,26 g/ml.
Điểm sôi: Khoảng 46 °C.
Carbon tetraclorid
Tetracloromethan
CCl4 = 153,82
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,59.
Điểm sôi: Từ 76 °C đến 77 °C.
Carbophenothion
O,O-Diethyl S-{[(4-clorophenyl)thio]methyl} phosphoro-dithioat
C11H16CIO2PS3 = 342,9
Dùng loại tinh khiết thích hợp cho phân tích dư lượng thuốc trừ sâu. Có thể sử dụng loại nguyên liệu đối chiếu (10 ng/µl trong isooctan).
Tỷ trọng ở 25 °C: Khoảng 1,27.
Casein thủy phân bởi pancreatin
Trypton, pepton từ casein
Bột màu vàng xám, có mùi đặc trưng nhưng không có mùi thối. Dễ tan trong nước, không tan trong ethanol 96% và ether.
Mất khối lượng do làm khô (Phụ lục 9.6): Không được quá 7% (100 °C, đến khối lượng không đổi).
Tro sulfat (Phụ lục 9.9, phương pháp 2): Không được quá 75 mg (15,0%) (Nung 500 mg với 1 ml acid sulfuric (TT)).
Nitrogen (Phụ lục 10.9): 9,0% – 14,0%.
Nitơ amin:: 3,5% – 7,0%.
Tổng số vi sinh vật hiếu khí: Không được quá 104 CFU/g.
Celulose dùng cho sắc ký
Bột trắng mịn, đồng nhất, kích thước hạt trung bình nhỏ hơn 30 µm.
Chuẩn bị bản mỏng: Trộn 15 g chế phẩm với 100 ml nước và khuấy đều trong 60 s. Tráng lớp dày 0,1 mm lên bản sạch và để khô ngoài không khí.
Ceri amoni nitrat
Xem Amoni ceri (IV) nitrat.
Ceri amoni sulfat
Ce(SO4)2.2(NH4)2SO4.2H2O = 632,6
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh hay tinh thể màu vàng cam. Tan chậm trong nước, tan nhanh hơn khi có mặt acid vô cơ.
Cesi clorid
CsCl = 168,4
Bột màu trắng hoặc gần như trắng, rất tan trong nước, dễ tan trong methanol, không tan trong aceton.
Ceri nitrat
Ce(NO3)3.6H2O = 434,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể không màu hoặc màu vàng nhạt. Tan trong nước, ethanol và aceton.
Ceri sulfat
Ce(SO4)2.4H2O = 404,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể hoặc bột kết tinh màu vàng hay vàng cam. Rất ít tan trong nước lạnh, tan chậm trong các dung dịch acid vô cơ loãng lạnh, tan nhanh hơn trong các dung môi này khi đun nóng.
Dung dịch ceri sulfat 1% trong acid sulfuric 10%
Hòa tan 10 g ceri sulfat (TT) trong 850 ml dung dịch acid sulfuric 10% (TT) bằng cách đun nóng nhẹ. Để nguội, thêm dung dịch acid sulfuric 10% (TT) cho vừa đủ 1000 ml.
Cetrimid
C17H38BrN = 336,4
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột trắng hoặc gần như trắng, dễ trơn chảy. Dễ tan trong nước và ethanol 96%.
Hàm lượng C17H38BrN: Không được ít hơn 96,0%, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Cetyltrimethylamoni bromid
Hexadecyltrimethylmoni bromid
C19H42BrN = 364,46,
Để sử dụng trong sắc ký, phải dùng loại phù hợp, hàm lượng không dưới 99,0%.
Chì acetat
Pb(CH3COO)2.3H2O = 379,35
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng. Dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Bông tẩm chì acetat
Ngâm bông hút nước trong hỗn hợp 10 thể tích dung dịch chì acetat 9,5% (TT) và 1 thể tích dung dịch acid acetic 2 M (TT). Loại bỏ dung dịch thừa bằng cách thấm bằng giấy lọc nhưng không làm khô kiệt khối bông. Để khô bông ở nhiệt độ phòng. Bảo quản trong đồ đựng kín.
Giấy tẩm chì acetat
Nhúng giấy lọc vào hỗn hợp gồm 10 thể tích dung dịch chì acetat 9,5% (TT) và 1 thể tích acid acetic 2 M (TT), để ráo rồi hong khô, tránh ánh sáng. Cắt thành từng băng dài khoảng 5 cm, rộng 6 mm.
Bảo quản trong lọ thủy tinh nút mài, tránh ánh sáng, tránh acid hay kiềm.
Dung dịch chì acetat 20%
Hòa tan 20 g chì acetat (TT) trong nước, thêm acid acetic (TT) tới khi được dung dịch trong, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chì acetat 9,5%
Hòa tan 9,5 g chì acetat (TT) trong nước không có carbon dioxyd (TT) vừa đủ 100 ml.
Chì nitrat
Pb(NO3)2 = 331,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh màu trắng hay tinh thể không màu. Dễ tan trong nước.
Dung dịch chì nitrat
Hòa tan 3,3 g chì nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Chromotrop II B
Chromotrop 2B
C16H9N3Na2O10S2 = 513,4
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột màu nâu đỏ.
Dung dịch chromotrop II B
Hòa tan 0,005 g chromotrop II B (TT) trong 100 ml acid sulfuric (TT).
Clor
Cl2 = 70,91
Nước clor (Dung dịch bão hòa clor)
Điều chế bằng cách cho luồng khí clor chạy qua nước đến bão hòa.
Đóng đầy trong lọ thủy tinh màu nút mài, để chỗ mát, tránh ánh sáng.
Dung dịch không bảo quản được lâu.
Cloral hydrat
C2H3Cl3O2 = 165,40
Dùng loại tinh khiết hóa học. Tinh thể không màu, mùi đặc biệt, dễ hút ẩm. Điểm chảy: Khoảng 55 °C.
Dung dịch cloral hydrat
Hòa tan 50 g cloral hydrat (TT) trong hỗn hợp gồm 15 ml nước và 10 ml glycerin (TT).
Cloramin B
Muối natri của N-clorobenzen sulfonamid
C6H5CINNaO2S = 213,6
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Cloramin T
Muối natri của N-clorotoluen-p-sulfonamid
C7H7CINNaO2S.3H2O = 281,7
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Dung dịch cloramin T 2%
Hòa tan 2 g cloramin T (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha trước khi dùng.
Dung dịch cloramin T 0,02%
Hòa tan 0,02 g cloramin T (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha trước khi dùng.
Cloramphenicol
C11H12C12N2O5 = 323,1
Xem chuyên luận “Cloramphenicol”.
4′-Cloroacetanilid
Cloroacetanilid
C8H8CINO = 169,6
Hàm lượng C8H8ClNO: Không được ít hơn 95%.
Bột kết tỉnh. Thực tế không tan trong nước, tan trong ethanol 96%.
Điểm chảy: Khoảng 178 °C.
4-Cloroanilin
Cloroanilin
C6H6CIN = 127,6
Dạng tinh thể. Tan trong nước nóng, dễ tan trong ethanol 96%.
Điểm chảy: Khoảng 71 °C.
1-Clorobutan
Butyl clorid
C4H9Cl = 92,6
Sử dụng loại tinh chất hóa học.
Chất lỏng trong, không màu, dễ bay hơi.
Điểm sôi: Khoảng 78 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 0,886 g/ml.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,402.
Clorobutanol
Clorobutanol khan, 1,1,1-tricloro-2-methylpropan-2-ol
C4H7Cl3O = 177,5
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng hoặc tỉnh thể không màu, dễ thăng hoa. Khó tan trong nước, rất tan trong ethanol 96%, tan trong glycerin 85%.
1-Cloro-2,4-dinitrobenzen
C6H3CIN2O4 = 202,6
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tỉnh thể màu vàng nhạt.
Điểm chảy: Khoảng 51 °C.
2-Cloro-4-nitroanilin
C6H5CIN2O2 = 172,6
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh màu vàng đến nâu.
Điểm chảy: Khoảng 107 °C.
Bảo quản tránh ánh sáng.
2-Cloro-N-(2,6-dimethylphenyl)acetamid
C10H12CINO = 197,7
Cloroform
Tricloromethan
CHCl3 = 119,38
Dùng loại tinh khiết phân tích chứa 0,4% đến 1,0% (kl/kl) ethanol.
Chất lỏng trong, không màu, mùi đặc biệt.
Điểm sôi: Khoảng 60 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: 1,475 đến 1,481.
Cloroform không có ethanol
Rửa cloroform (TT) với nước nhiều lần, làm khan bằng natri sulfat khan (TT), rồi cất lại.
Xác định khối lượng riêng (Phụ lục 6.5), không được thấp hơn 1,49 g/ml.
Cloroform không có ethanol chỉ điều chế trước khi dùng.
Cloroform khan
Cho 100 g calci clorid khan (TT) vào 1000 ml cloroform (TT), lắc mạnh, để yên 24 h. Gạn chất lỏng vào bình khô có nút mài.
Cloroform dùng cho phổ hồng ngoại
Dùng loại tinh khiết quang phổ.
Cloroform được ổn định với amylen
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không ít hơn 99,8% CHCl3 được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2) và phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Nước: Không quá 0,05%.
Căn sau khi bay hơi: Không quá 0,001%.
Độ truyền quang: Không ít hơn 50% ở 255 nm, 80% ở 260 nm và 98% ở 300 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Cobalt acetat
(CH3CO2)2Co.4H2O = 249,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể màu đỏ tím. Tan trong nước, ethanol và acid loãng.
Dung dịch cobalt acetat 0,2% trong methanol
Hòa tan 0,2 g cobalt acetat (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Cobalt clorid
CoCl2.6H2O = 237,93
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh màu đỏ hay tinh thể đỏ đậm. Rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung dịch cobalt clorid 2%
Hòa tan 2 g cobalt clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch cobalt clorid 1% trong methanol
Hòa tan 1 g cobalt clorid (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Cobalt nitrat
Co(NO3)2.6H2O = 291,04
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể nhỏ màu đỏ ngọc. Rất dễ tan trong nước.
Dung dịch cobalt nitrat
Hòa tan 5 g cobalt nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch cobalt nitrat 10%
Hòa tan 10 g cobalt nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Copolymer styren – divinylbenzen
Dùng loại tinh khiết sắc ký khí.
Các hạt polymer liên kết ngang, cứng, xốp. Có nhiều loại với kích thước hạt khác nhau.
Cresol
o-Cresol
C7H8O = 108,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Khối rắn tinh thể không màu hay có màu rất nhạt, hoặc chất lỏng chậm đông, có mùi phenol – hắc ín.
Điểm đông đặc: Không dưới 30,5 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,05.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: 1,540 đến 1,550.
Điểm sôi: Khoảng 190 °C.
Bảo quản tránh ánh sáng, ẩm và oxygen. Cất lại trước khi dùng.
Crom (VI) oxyd
Crom trioxyd
CrO3 = 100,0
Hình kim hay mảnh vụn hoặc chảy rữa, màu đỏ hơi nâu.
Rất tan trong nước.
Bảo quản trong lọ thủy tinh kín.
Curcumin
C21H20O6 = 368,4
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu nâu vàng. Tan trong acid acetic băng, thực tế không tan trong nước và ether.
Điểm chảy: Khoảng 183 °C.
Cyanogen bromid (Dung dịch)
Thêm từng giọt dung dịch amoni thiocyanat 0,1 M (TT) vào nước brom (TT) trong điều kiện làm lạnh cho tới khi mất màu.
Pha ngay trước khi dùng.
Cyclohexan
C6H12 = 84,16
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng 81 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,78.
Cyclohexan dùng cho phương pháp quang phổ
Độ truyền quang: Không được ít hơn 45% ở 220 nm; 70% ở 235 nm; 90% ở 240 nm và 98% ở 250 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Cyclohexan (TT1)
Sử dụng loại cyclohexan dùng cho phương pháp quang phổ (TT) và đáp ứng phép thử sau:
Huỳnh quang: Dưới bức xạ ở bước sóng 365 nm, huỳnh quang đo được ở bước sóng 460 nm, trong cốc đo dày 1 cm, không được lớn hơn huỳnh quang của dung dịch chứa 0,002 µg quinin trong 1 ml dung dịch acid sulfuric 0,05 M (TT).
L-Cystein
C3H7NO2S = 121,2
Bột dễ tan trong nước, trong ethanol 96% và trong acid acetic; thực tế không tan trong aceton.
Cystein hydroclorid
Cystein hydroclorid monohydrat
C3H8CINO2S.H2O = 175,6
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng, hoặc tỉnh thể không màu. Dễ tan trong nước, hơi tan trong ethanol 96%.
Hàm lượng: Từ 98,5% đến 101,0 % C3H8CINO2S, tính theo chế phẩm đã làm khô.
Góc quay cực riêng ở 20 °C: +5,5° đến +7,0° (tính theo chế phẩm đã làm khô). Hòa tan 2,00 g trong dung dịch acid hydrocloric 6 M (TT), thêm vừa đủ 25,0 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 6 M (TT).
L-Cystin
C6H12N2O4S2 = 240,3
Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan trong nước và ethanol 96%. Tan trong dung dịch hydroxyd kiềm loãng.
Góc quay cực riêng ở 20 °C: -218° đến -224°, đo trong dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT). Điểm chảy: 250 °C, kèm phân hủy.
Cytosin
C4H3N3O = 111,1
Hàm lượng không được dưới 95,0%.
Deuteri oxyd
D2O; 2H2O = 20,03
Tỷ lệ deuteri hóa: ít nhất 99,7%.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,11.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,328.
Điểm sôi: Khoảng 101 °C.
Dibenzosuberon
Dibenzo[a,d]cyclohepta-1,4-dien-3-on; 10, 11-dihydro-5H-dibenzo[a,d]cyclohepten-5-on
C15H12O = 208,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 34 °C.
Dibutylamin
Di-n-butylamin, N-Butylbutan-1-amin.
C8H19N = 129,3
Chất lỏng không màu.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,417.
Điểm sôi: Khoảng 159 °C.
Dibutylamoni phosphat dùng tạo cặp ion
Dung dịch không màu chứa 10% đến 15% (tt/tt) di-n-butylamin (TT) và 12% đến 17% (tt/tt) acid phosphoric (TT) trong nước, dùng tạo cặp ion trong sắc ký lỏng.
Dibutyl ether
C8H18O=130,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu, dễ bắt lửa.
Điểm sôi: Khoảng 140 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,77.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,399.
Chú ý: Cẩn thận khi cất hoặc làm bay hơi dibutyl ether, vì có thể giải phóng peroxyd.
Di-n-butylamin
N-butylbutan-1-amin, dibutylamin
C8H19N = 129,3
Chất lỏng không màu.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,417.
Điểm sôi: Khoảng 159 °C.
Dibutyl phtalat
Di-n-butyl phtalat
C16H22O4 = 278,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu hay có màu rất nhạt.
Tỷ trọng ở 20 °C: 1,043 đến 1,048.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: 1,490 đến 1,495.
Dịch dạ dày giả
Hòa tan 2,0 g natri clorid (TT) và 3,2 g pepsin (TT) trong nước, thêm 80 ml dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT), thêm nước vừa đủ 1000 ml.
2,6-Diclorophenol-indophenol natri
C12H6Cl2NNaO2 = 290,08
Là muối natri của 2,6-dicloro-N-(4-hydroxyphenyl)-1,4-benzoquinon monoimin.
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu lục thẫm. Dung dịch nước có màu lam đậm, chuyển sang màu hồng khi acid hóa.
Dung dịch 2,6-diclorophenol-indophenol
Hòa tan 0,1 g 2,6-diclorophenol-indophenol natri (TT) với 100 ml nước ấm và lọc.
Dung dịch chỉ dùng trong vòng 3 ngày.
2,6-Dicloroquinon clorimid
C6H2CI3NO = 210,45
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu vàng hay da cam. Không tan trong nước, tan trong ethanol và các dung dịch kiềm loãng.
Điểm chảy: Khoảng 66 °C.
Dung dịch 2,6-dicloroquinon clorimid
Hòa tan 0,02 g 2,6-dicloroquinon clorimid (TT) trong 50 ml n-butanol (TT) hay alcol isopropylic (TT). Bảo quản trong lọ thủy tinh màu, ở chỗ mát. Không dùng dung dịch khi đã có màu hồng.
2,5- Diethoxytetrahydrofuran
C8H16O3 = 160,2
Dùng loại tinh khiết hóa học, chứa hỗn hợp đồng phân cis và trans.
Chất lỏng không màu hay vàng nhạt.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,98.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,418.
Diethylamin
(C2H5)2NH = 73,14
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, dễ bay hơi.
Điểm sôi: Khoảng 55 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,71.
N,N-Diethylanilin
C10H15N = 149,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng màu vàng nhạt, có mùi amoniac.
Điểm sôi: Khoảng 217 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 0,93 g/ml.
1,3-Dihydroxynaphthalen
Naphthalen-1,3-diol; Naphthoresorcin
C10H8O2 = 160,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu tím nâu. Dễ tan trong nước và ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 125 °C.
2,7-Dihydroxynaphthalen
Naphthalen-2,7-diol
C10H8O2 = 160,2
Tinh thể hình kim, tan trong nước và trong ethanol 96%.
Điểm chảy: Khoảng 190 °C.
Dung dịch 2,7-dihydroxynaphthalen
Hòa tan 10 mg 2,7-dihydroxynaphthalen (TT) trong 100 ml acid sulfuric (TT), để yên cho mất màu (dùng trong vòng 2 ngày sau khi pha).
Di-isopropyl ether
Isopropyl ether
C6H14O = 102,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu, có mùi đặc trưng.
Điểm sôi: Từ 67 °C đến 69 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Từ 0,723 đến 0,728.
Chú ý: Chỉ cất di-isopropyl ether khi đạt phép thử nghiệm sau: Peroxyd: Cho 8 ml dung dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT) vào ống nghiệm nút mài dung tích 12 ml, đường kính khoảng 1,5 cm, đổ đầy ống nghiệm với di-isopropyl ether cần thử. Đậy nút, lắc mạnh và để yên tránh ánh sáng trong 30 min. Không được có màu tạo thành.
Bảo quản tránh ánh sáng. Trên nhãn phải ghi tên và nồng độ chất bảo quản đưa vào.
Dikali hydrophosphat
K2HPO4 = 174,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh trắng, dễ hút ẩm. Rất dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Dimethylacetamid
C4H9NO = 87,12
Dùng loại tinh khiết hóa học, chứa không ít hơn 99,5% C4H9NO.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng 165 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,94.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,437.
p-Dimethylaminobenzaldehyd
4-Dimethylaminobenzaldehyd
(CH3)2NC6H4CHO = 149,19
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh màu trắng hay vàng nhạt. Tan trong ethanol, aceton, cloroform, ether và acid acetic, tan ít trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 74 °C.
Dung dịch p-dimethylaminobenzaldehyd 2% trong ethanol
Hòa tan 2 g p-dimethylaminobenzaldehyd (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch p-dimethylaminobenzaldehyd (TT1)
Hòa tan 0,2 g p-dimethylaminobenzaldehyd (TT) trong 20 ml ethanol 96% (TT), thêm 0,5 ml acid hydrocloric (TT). Lắc dung dịch với than hoạt (TT), lọc. Dung dịch không được đậm hơn màu của dung dịch iod pha như sau: Lấy 10 ml dung dịch iod 0,1 N (CĐ), thêm 0,6 g kali iodid (TT) và nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được với nước thành 100 ml. Pha ngay trước khi dùng.
Dung dịch p-dimethylaminobenzaldehyd (TT2)
Hòa tan 0,2 g p-dimethylaminobenzaldehyd (TT) trong hỗn hợp gồm 4,5 ml nước và 5,5 ml acid hydrocloric (TT). Pha ngay trước khi dùng.
Dung dịch p-dimethylaminobenzaldehyd (TT6)
Hòa tan 0,125 g p-dimethylaminobenzaldehyd (TT) trong hỗn hợp gồm 35 ml nước và 65 ml acid sulfuric (TT) đã được làm nguội, thêm 0,1 ml dung dịch sắt (III) clorid (TT) 5% và lắc đều. Để yên 24 h trước khi dùng, tránh ánh sáng. Khi bảo quản dung dịch ở nhiệt độ phòng dùng được trong vòng 7 ngày, khi bảo quản trong tủ lạnh dùng được trong vài tháng.
4-Dimethylaminocinnamaldehyd
C11H13NO = 175,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột hay tinh thể màu cam tới nâu cam.
Điểm chảy: Khoảng 138 °C.
Dung dịch 4-dimethylaminocinnamaldehyd
Hòa tan 2,0 g 4-dimethylaminocinnamadehyd (TT) trong hỗn hợp gồm 100 ml dung dịch acid hydrocloric 7 N (TT) và 100 ml ethanol (TT). Bảo quản chỗ mát. Pha loãng gấp bốn với ethanol (TT) ngay trước khi dùng.
Dimethylanilin
N,N-dimethylanilin
C8H11N = 121,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, chuyển màu trong quá trình bảo quản. Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong cồn và trong ether.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,568.
Không ít hơn 95% chưng cất được ở 192 °C đến 194 °C.
2,6-Dimethylanilin
2,6-Xylidin
C8H11N = 121,2
Chất lỏng không màu, hơi tan trong nước, tan trong ethanol 96%.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,98.
Dimethyl carbonat
C3H6O3 = 90,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu, không mùi hoặc hơi có mùi khó chịu.
Điểm sôi: Khoảng 90 °C.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,368.
Tỷ trọng ở 17 °C: Khoảng 1,065.
Dimethyldecylamin
C12H27N = 185,4
Dùng loại tinh khiết hóa học, chứa không ít hơn 98,0% (kl/kl) C12H27Ν.
Điểm sôi: Khoảng 234 °C.
1,1-Dimethylethyl methyl ether
Tert-butyl methyl ether
C5H12O = 88,1
Chất lỏng không màu, trong và dễ cháy.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,376.
Độ truyền quang: Không được quá 50% ở bước sóng 240 nm, 80% ở bước sóng 255 nm, 98% ở bước sóng 280 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Dimethylformamid
HCON(CH3)2 = 73,10
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, mùi đặc biệt, hòa lẫn với nước và ethanol.
Điểm sôi: Khoảng 153 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,95.
Nước: Không được quá 0,1% (Phụ lục 10.3).
1,3-Dimethyl-imidazolidinon
DMI
C5H10N2O = 114,2.
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,472.
Điểm sôi: Khoảng 224 °C.
N,N-Dimethyloctylamin
Octyldimethylamin
C10H23N = 157,3
Chất lỏng không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,765.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,424.
Điểm sôi: Khoảng 195 °C.
N,N-Dimethyl-L-phenylalanin
Acid (2S)-2-(dimethylamino)-3-phenylpropanoic
C11H15NO2 = 193,2
Điểm chảy: Khoảng 226 °C.
Dimethyl sulfoxid
C2H6OS = 78,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, không mùi hoặc hơi có mùi khó chịu.
Điểm sôi: Khoảng 189 °C.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,479.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,10.
Phải đáp ứng yêu cầu sau:
Nước: Không quá 1,0% (Phụ lục 10.3).
Dimethyl sulfoxid dùng cho phương pháp quang phổ
Độ truyền quang: Không nhỏ hơn 10% ở 262 nm, 35% ở 270 nm, 70% ở 290 nm và 98% ở 340 nm và những bước sóng cao hơn, dùng nước làm mẫu trắng.
Dinatri edetat
Natri edetat; dinatri dihydro ethylendiamintetra-acetat dihydrat; Trilon B
C10H14N2Na2O8.2H2O = 372,2
Dinatri hydrophosphat
Na2HPO4.12H2O = 358,17
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể trong suốt, không màu. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung dịch dinatri hydrophosphat 12%
Hòa tan 12 g dinatri hydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch dinatri hydrophosphat 4%
Hòa tan 4 g dinatri hydrophosphat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dinatri hydrophosphat dihydrat
Dinatri hydro-orthophosphat dihydrat
Na2HPO4.2H2O = 178,0
Dinatri hydrophosphat heptahydrat
Na2HPO4.7H2O = 268,07
Dinatri hydrophosphat khan
Na2HPO4 = 142,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch dinatri hydrophosphat 0,235 M
Hòa tan 33,36 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong 1000 ml nước, điều chỉnh pH tới 10,3 đến 10,5 với dung dịch natri hydroxyd 2 M (TT).
Dinitrobenzen
1,3-Dinitrobenzen
C6H4N2O4 = 168,1
Tinh thể hoặc bột kết tinh màu vàng nhạt. Thực tế không tan trong nước, khó tan trong ethanol 96%.
Điểm chảy: Khoảng 90 °C.
Dung dịch dinitrobenzen
Dung dịch chứa 1% dinitrobenzen (TT) trong ethanol 96% (TT).
Dinitrobenzoyl clorid
3.5-Dinitrobenzoyl clorid
C7H3CIN2O5 = 230,6
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể hình kim màu vàng, phân hủy trong không khí ẩm.
Điểm chảy: Khoảng 68 °C.
2,4-Dinitrophenylhydrazin
C6H3(NO2)2NHΝΗ2 = 198,14
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu cam đỏ. Ít tan trong ethanol, rất khó tan trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 203 °C.
Dung dịch 2,4-dinitrophenylhydrazin trong acid hydrocloric
Thêm 4 ml acid hydrocloric (TT) vào 0,10 g 2,4-dinitro-phenylhydrazin (TT), rồi thêm 20 ml nước nóng để hòa tan. Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Dung dịch dinitrophenylhydrazin-aceto-hydrocloric
Hòa tan 0,2 g 2,4-dinitrophenylhydrazin (TT) trong 20 ml methanol (TT) và thêm 80 ml hỗn hợp đồng thể tích acid acetic 30% (TT) và dung dịch acid hydrocloric 25% (TT). Dung dịch chỉ pha ngay trước khi dùng.
Dioctyl natri sulfosuccinat
Natri docusat
C20H37NaO7S = 444,6
Dùng loại tinh khiết hóa học, chứa 90% C20H37NaO7S.
Các mảnh sáp màu trắng. Tan trong nước, methanol và aceton. Dễ thủy phân trong các dung dịch kiềm.
Dioxan
1,4-Dioxan
C4H8O2 = 88,11
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, có mùi ether.
Điểm đông đặc: 9 °C đến 11 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,03.
Nước: Không được quá 0,5%.
Chú ý: Chỉ cất 1,4-dioxan khi đạt phép thử sau:
Peroxyd: Cho 8 ml dung dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT) vào ống nghiệm nút mài dung tích 12 ml, đường kính 1,5 cm, đổ đầy ống nghiệm với dioxan cần thử. Đậy nút, lắc mạnh và để yên tránh ánh sáng trong 30 min. Không được có màu xuất hiện.
Dung dịch gốc dioxan
Hòa tan 1 g dioxan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha loãng 5 ml dung dịch thu được thành 50 ml bằng nước (1,0 mg/ml).
Dung dịch dioxan
Pha loãng 50 ml dung dịch gốc dioxan (TT) thành 100 ml với nước (0,5 mg/ml).
Dung dịch dioxan (TT1)
Pha loãng 10,0 ml dung dịch dioxan (TT) thành 50 ml với nước (0,1 mg/ml).
Diphenylamin
C12H11N = 169,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu trắng, có mùi đặc biệt. Ít tan trong nước, tan trong ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 55 °C.
Dung dịch diphenylamin
Hòa tan 0,5 g diphenylamin (TT) trong hỗn hợp gồm 100 ml acid sulfuric đậm đặc (TT) và 20 ml nước.
Diphenylcarbazon
1,5-Diphenylcarbazon
C13H12N4O = 240,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu cam. Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong ethanol.
Điểm chảy: Khoảng 157 °C cùng với phân hủy.
Thuốc thử diphenylcarbazon – thủy ngân
Hòa tan 0,1 g diphenylcarbazon (TT) trong ethanol (TT) vừa đủ 50 ml (dung dịch A).
Hòa tan 1 g thủy ngân (II) clorid (TT) trong ethanol (TT) vừa đủ 50 ml (dung dịch B).
Trộn đều đồng thể tích dung dịch A và dung dịch B.
Diphenylmethanol
Benzhydrol
C13H12O = 184,2
Tinh thể trắng hoặc gần như trắng.
Điểm chảy: Khoảng 66 °C.
2,2′-Dipyridylamin
N-(pyridin-2-yl)pyridin-2-amin
C10H9N3 = 171,2
Điểm chảy: Khoảng 95 °C.
Dithizon
1,5-Diphenylthiocarbazon
C13H12N4S = 256,3
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu xanh đen, nâu đen hay đen. Thực tế không tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung dịch dithizon 0,025% trong ethanol
Hòa tan 25 mg dithizon (TT) trong ethanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Divanadi pentoxyd
Vanadi oxyd
V2O5 = 181,9
Dùng loại tinh khiết hóa học, chứa không ít hơn 98,5% V2O5. Bột tinh thể màu vàng cam hay tinh thể màu nâu đỏ. Khó tan trong nước, tan trong dung dịch acid và dung dịch kiềm.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Độ nhạy với hydrogen peroxyd: Đun nóng 1 g divanadi pentoxyd (TT) với 10 ml acid sulfuric (TT) trong 30 min, để nguội, bổ sung acid sulfuric (TT) cho đủ 10 ml. Pha loãng cẩn thận 1 ml dung dịch trong thành 50 ml bằng nước. Lấy 0,5 ml dung dịch thu được, thêm 0,1 ml dung dịch hydrogen peroxyd 0,01%. Xuất hiện màu cam, thấy rõ khi so sánh với mẫu trắng gồm 0,5 ml dung dịch trên và 0,1 ml nước. Thêm tiếp 0,4 ml dung dịch hydrogen peroxyd 0,01%, màu chuyển sang vàng cam.
Dung dịch divanadi pentoxyd trong acid sulfuric
Hòa tan 0,2 g divanadi pentoxyd (TT) trong 4 ml acid sulfuric (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
D-Dopa
Acid (2R)-2-amino-3-(3,4-dihydroxyphenyl)propanoic, 3-hydroxy-D-tyrosin; 3,4-dihydroxy-D-phenylalanin
C9H11NO4 = 197,2
Góc quay cực riêng ở 20 °C: từ +9,5° đến +11,5°. Dùng dung dịch chế phẩm 1% trong dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT) để đo.
Điểm chảy: Khoảng 277 °C.
Đỏ rutheni
H42Cl6N14O2Ru3.4H2O = 858
Dùng loại phẩm màu siêu mịn.
Bột màu đỏ nâu. Tan trong nước.
Dung dịch đỏ rutheni
Hòa tan 0,08 g đỏ rutheni (TT) trong dung dịch chì acetat 9,5% (TT) vừa đủ 100 ml.
Đồng acetat
Cu(CH3COO)2.H2O = 199,65
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu lục thẫm. Tan trong nước và ethanol, ít tan trong ether và glycerin.
Dung dịch đồng edetat
Lấy 2 ml dung dịch đồng acetat 2%, thêm 2 ml dung dịch trilon B 0,1 M (CĐ) và pha loãng với nước thành 50 ml.
Dung dịch đồng acetat 5%
Hòa tan 5 g đồng acetat (TT) trong nước đã acid hóa bằng vài mililít dung dịch acid acetic loãng (TT) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Đồng phôi
Cu = 63,54
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Đồng sulfat
CuSO4.5H2O = 249,69
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu xanh lam. Rất dễ tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Dung dịch đồng sulfat 10%
Hòa tan 10 g đồng sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đồng sulfat 5%
Hòa tan 5 g đồng sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đồng sulfat 4%
Hòa tan 4 g đồng sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đồng sulfat 0,5 M (Dung dịch đồng sulfat 12,5%)
Hòa tan 12,5 g đồng sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch đồng sulfat 0,01 M
Hòa tan 2,5 g đồng sulfat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch đồng – citrat
Hòa tan 2,5 g đồng sulfat (TT), 5 g acid citric (TT) và 14,4 g natri carbonat khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Đồng sulfat khan
CuSO4 = 159,6
Dùng loại tinh khiết phân tích, hoặc điều chế bằng cách sấy đồng sulfat (TT) ở 230 °C đến khối lượng không đổi.
End-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký
Silica gel rất mịn (3 µm – 10 µm), được biến đổi hóa học ở bề mặt bằng liên kết của các nhóm octadecylsilyl. Để giảm thiểu bất kỳ tương tác nào với các hợp chất bazơ, các nhóm silanol còn lại được khóa và bao phủ gần như hoàn toàn.
Kích thước hạt được đặt sau tên của thuốc thử trong các thử nghiệm được sử dụng.
Bột mịn, đồng nhất, màu trắng hoặc gần như trắng. Thực tế không tan trong nước và ethanol 96%.
Esculin
6-(β-D-Glucopyranosyloxy)-7-hydroxy-2H-cromen-2-on
C15H16O9.1 ½ H2O = 367,3
Bột trắng hoặc gần như trắng, hoặc tinh thể không màu. Hơi tan trong nước và ethanol 96%. Dễ tan trong nước nóng và ethanol 96% nóng.
Ethan-1,2-diol
Ethylen glycol
HOCH2-CH2OH = 62,07
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng sánh, không màu.
Tỷ trọng ở 20 °C: 1,113 đến 1,115. Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: 1,430 đến 1,433.
Điểm sôi: Khoảng 196 °C.
Dung dịch ethan-1,2-diol 50%
Hòa tan 50 g ethan-1,2-diol (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Ethanol
Ethanol tuyệt đối
C2H5OH = 46,07
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không ít hơn 99,5% (tt/tt) C2H5OH
Chất lỏng trong, không màu, dễ hút nước, có mùi đặc biệt.
Điểm sôi: 78 °C đến 79 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: 0,791 đến 0,794.
Ethanol 96%
C2H5OH = 46,07
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa 95,1 % đến 96,9% (tt/tt) C2H5OH .
Chất lỏng không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng 0,81 g/ml.
Ethanol 96% không có aldehyd
Trộn 1200 ml ethanol 96% (TT) với 5 ml dung dịch bạc nitrat 40% và 10 ml dung dịch kali hydroxyd 50% đã làm lạnh. Lắc mạnh, để yên vài ngày và lọc. Cất dịch lọc ngay trước khi sử dụng.
Ether
Ether ethylic; Diethylether
C4H10O = 74,12
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, trong suốt, dễ bắt lửa, dễ bay hơi, mùi đặc biệt.
Tỷ trọng ở 20 °C: 0,713 đến 0,715.
Điểm sôi: 34 °C đến 35 °C.
Chú ý: Chỉ cất ether khi đạt phép thử sau:
Peroxyd: Cho 8 ml dung dịch hồ tinh bột có kali iodid (TT) vào ống nghiệm nút mài dung tích 12 ml, đường kính khoảng 1,5 cm, đổ đầy ống nghiệm với ether cần thử. Đậy nút, lắc mạnh và đề yên tránh ánh sáng trong 30 min. Không được có màu tạo thành.
Bảo quản tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 15 °C. Trên nhãn phải ghi tên và nồng độ chất bảo quản đưa vào.
Ether không có peroxyd
Dung dịch sắt (II) sulfat: Hòa tan 30 g sắt (II) sulfat (TT) trong hỗn hợp gồm 55 ml nước và 3 ml acid sulfuric (TT). Lắc 1000 ml ether (TT) với 20 ml dung dịch sắt (II) sulfat. Tiếp tục lắc cho tới lúc không còn xuất hiện màu xanh lam, khi lắc lượng nhỏ mẫu thử với đồng thể tích dung dịch kali iodid 2% (TT) và 0,1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT).
Ether dầu hỏa
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, dễ bay hơi, rất dễ bắt lửa, chứa hỗn hợp các dãy hydrocarbon parafin bậc thấp, chia thành các phân đoạn sau:
Khoảng sôi 30 °C đến 40 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,63 g/ml.
Khoảng sôi 40 °C đến 60 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,64 g/ml.
Khoảng sôi 50 °C đến 70 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,66 g/ml.
Khoảng sôi 60 °C đến 80 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,67 g/ml.
Khoảng sôi 80 °C đến 100 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,70 g/ml.
Khoảng sôi 100 °C đến 120 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,72 g/ml.
Khoảng sôi 120 °C đến 160 °C; khối lượng riêng: Khoảng 0,75 g/ml.
p-Ethoxycrysoidin hydroclorid
4-p-Ethoxyphenylazo-m-phenylendiamin hydroclorid
C14H16N4O.HCl = 292,8
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột màu đỏ. Tan trong nước và ethanol.
Dung dịch p-ethoxycrysoidin hydroclorid 0,1% trong ethanol
Hòa tan 0,1 g p-ethoxycrysoidin hydroclorid (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch phải đạt phép thử độ nhạy với brom: Thêm 0,05 ml dung dịch brom 0,1 N (TT) vào hỗn hợp 0,05 ml dung dịch p-ethoxycrysoidin hydroclorid 0,1% trong ethanol (TT) và 5 ml dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT). Màu chuyển từ đỏ sang vàng nhạt trong vòng 2 min.
Ethyl acetat
CH3COOC2H5 = 88,11
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, mùi thơm hoa quả. Tan trong nước, hòa lẫn với ethanol.
Tỷ trọng ở 20 °C: 0,901 đến 0,904.
Điểm sôi: 76 °C đến 78 °C.
Ethyl cyanoacetat
C5H7NO2 = 113,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu hoặc gần như không màu. Tan trong nước, hòa lẫn được với ethanol và ether.
Điểm sôi: 205 °C đến 209 °C kèm phân hủy.
Ethylen clorid
1,2-Dicloroethan
C2H4Cl2 = 98,96
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, có mùi giống mùi cloroform.
Điểm sôi: Khoảng 83 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,25.
Lượng cất được trong khoảng 82 °C đến 84 °C không ít hơn 95%.
Ethylen diamin
1,2-Diaminoethan
C2H8N2 = 60,10
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm sôi: Khoảng 116 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 0,90 g/ml.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,457.
Ethylen oxyd
Oxiran
C2H4O = 44,05
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Khí không màu.
Điểm hóa lỏng: Khoảng 12 °C.
Dung dịch gốc ethylen oxyd (Dung dịch đậm đặc ethylen oxyd)
Toàn bộ quá trình pha chế phải được tiến hành trong tủ hút.
Người pha chế phải mang găng tay polyethylen và mặt nạ bảo vệ thích hợp. Bảo quản các dung dịch trong bình kín, ở nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C. Tiến hành định lượng 3 lần.
Cho chậm luồng khí ethylen oxyd (TT) vào một ống nghiệm khô, sạch, đã được làm lạnh chứa hỗn hợp gồm 1 phần natri clorid (TT) và 3 phần nước đá nghiền, để tạo thành lớp đông đặc bám trên mặt trong thành ống nghiệm. Dùng bơm thủy tinh đã được làm lạnh ở -10 °C, tiêm khoảng 300 µl (ứng với khoảng 0,25 g) ethylen oxyd (TT) lỏng vào 50 ml macrogol 200 (TT1). Xác định lượng ethylen oxyd đã hấp thụ bằng cách cân trước và sau khi cho hấp thụ (Meo). Pha loãng thành 100 ml với macrogol 200 (TT1). Trộn kỹ trước khi dùng.
Xác định nồng độ chính xác của ethylen oxyd theo phương pháp sau:
Lấy 10 ml hỗn dịch magnesi clorid (TT) 50% trong ethanol (TT) vào bình nón nút mài, thêm 20 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 N trong ethanol (TT), đậy nắp, lắc mạnh để thu được dung dịch bão hòa và để cân bằng qua đêm. Cân 5 g dung dịch cần định lượng vào bình đã chuẩn bị ở trên, để yên 30 min. Chuẩn độ bằng dung dịch kali hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ), xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2). Song song tiến hành một mẫu trắng, dùng macrogol 200 (TT1) thay thế cho dung dịch cần định lượng.
Nồng độ ethylen oxyd (mg/g) trong dung dịch được tính bằng công thức:
4,404(V0 – V1)/m
Trong đó:
V0 và V1 là số ml dung dịch kali hydroxyd 0,1 N trong ethanol (CĐ) đã dùng cho mẫu trắng và mẫu thử;
m là lượng mẫu thử đã cân để định lượng (g).
Dung dịch ethylen oxyd (TT1)
Cân chính xác một lượng dung dịch gốc ethylen oxyd (TT) đã được làm lạnh ứng với 2,5 mg ethylen oxyd vào một bình lạnh, pha loãng thành 50,0 g với macrogol 200 (TT1). Trộn kỹ, pha loãng 2,5 g dung dịch này thành 25 ml với macrogol 200 (TT1) (5 µg ethylen oxyd/g). Pha dung dịch ngay trước khi dùng.
Dung dịch ethylen oxyd (TT2)
Cân 1 g dung dịch gốc ethylen oxyd (TT) lạnh (tương ứng với 2,5 mg ethylen oxyd) vào bình lạnh có chứa 40 ml macrogol 200 (TT1) lạnh. Trộn, xác định khối lượng chính xác và pha loãng để thu được dung dịch chứa 50 µg ethylen oxyd trong 1 g dung dịch. Cân 10 g dung dịch vào bình chứa khoảng 30 ml nước, trộn và pha loãng thành 50 ml với nước (10 µg ethylen oxyd/ml). Pha dung dịch ngay trước khi dùng.
Dung dịch ethylen oxyd (TT3)
Pha loãng 10 ml dung dịch ethylen oxyd (TT) thành 50 ml với nước (2 µg ethylen oxyd/ml). Pha dung dịch ngay trước khi dùng.
Ethyl parahydroxybenzoat
Ethyl 4-hydroxybenzoat
C9H10O3 = 166,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 117 °C.
Ferroin
Dung dịch ferroin, dung dịch ferroin sulfat
Hòa tan 0,7 g sắt (II) sulfat (TT) và 1,76 g O-phenanthrolin hydroclorid (TT) trong 70 ml nước và pha loãng thành 100 ml bằng nước.
Thử độ nhạy: Thêm 0,1 ml dung dịch trên vào 50 ml dung dịch acid sulfuric 1M (TT). Thêm 0,1 ml dung dịch amoni ceri (IV) nitrat 0,1 M (TT). Màu chuyển từ màu đỏ sang xanh dương.
Fibrin đỏ congo
Ngâm qua đêm 1,5 g fibrin trong 50 ml dung dịch đỏ congo 2% (kl/tt) trong ethanol 90%. Lọc, rửa fibrin với nước và bảo quản trong ether (TT).
1-Fluoro-2,4-dinitrobenzen
2,4-Dinitrofluorobenzen
C6H3FN2O4 = 186,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng, chất rắn hay tinh thể màu vàng nhạt với hơi làm cay mắt.
Điểm chảy: Khoảng 29 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,48 g/ml.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,569.
(9-Fluorenyl)methyl cloroformat
Fluoren-9-ylmethyl cloromethanoat
C15H11CIO2 = 258,7
Điểm chảy: Khoảng 63 °C.
Formaldehyt
Dung dịch formol; Formalin
CH2O = 30,03
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa 34,0% đến 37,0% CH2O.
Chất lỏng trong, không màu hay gần như không màu, mùi hăng đặc biệt.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,08 g/ml.
Bảo quản trong lọ kín, ở nhiệt độ 15 °C đến 25 °C.
Dung dịch formaldehyd trong acid sulfuric
Hòa tan 0,2 g formaldehyd (TT) trong 10 ml acid sulfuric (TT).
Formamid
CH3NO = 45,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng sánh, không màu. Hòa trộn được với nước và ethanol.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,13 g/ml.
Fructose
Laevulose, D-fructose
C6H12O6 = 180,2
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Rất tan trong nước, tan trong ethanol 96%.
Fuchsin
Fuchsin base
Hỗn hợp rosanilin hydroclorid (C20H19N3.HCl = 337,9) và para-rosanilin hydroclorid (C19H17N3.HCl = 323,8).
Bột màu đỏ đậm hay tinh thể xanh lục có ánh kim. Tan trong nước và ethanol.
Bảo quản tránh ánh sáng.
Dung dịch fuchsin đã khử màu
Hòa tan 0,1 g fuchsin base (TT) trong 60 ml nước, thêm 10 ml dung dịch natri sulfit khan 10% (kl/tt). Thêm từ từ 2 ml acid hydrocloric (TT), lắc liên tục, pha loãng thành 100 ml với nước. Để yên tránh ánh sáng ít nhất 12 h. Lắc với 0,2 g đến 0,3 g than hoạt (TT) để khử màu và lọc ngay lập tức. Nếu dung dịch bị đục, lọc trước khi sử dụng. Trong quá trình bảo quản, nếu dung dịch có màu tím, khử màu bằng than hoạt (TT).
Dung dịch phải đạt phép thử độ nhạy với formaldehyd: Lấy 1,0 ml dung dịch, thêm 1,0 ml nước và 0,1 ml ethanol không có aldehyd (TT). Thêm 0,2 ml dung dịch formal-dehyd 0,01%, phải xuất hiện màu hồng nhạt trong vòng 5 min.
Bảo quản tránh ánh sáng.
Dung dịch fuchsin đã khử màu (TT1)
Hòa tan 0,1 g fuchsin base (TT) trong 100 ml nước, đun nóng đến 50 °C và để nguội, lắc liên tục. Để yên 48 h, lắc đều và lọc. Thêm 6 ml acid hydrocloric (TT) vào 4 ml dịch lọc, trộn đều và pha loãng thành 100 ml bằng nước. Để yên Vít nhất 1 h để đảm bảo mất màu tối đa.
Gelatin
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Gelatin thủy phân
Hòa tan 50 g gelatin (TT) trong 1000 ml nước. Hấp trong nồi hấp bão hòa hơi nước ở 121 °C trong 90 min và làm đông khô.
Thuốc thử gelatin – natri clorid
Hòa tan 1 g gelatin (TT) và 10 g natri clorid (TT) trong 100 ml nước bằng cách đun nóng trên cách thủy ở nhiệt độ dưới 60 °C. Dung dịch chỉ pha khi dùng.
D-glucose
Glucose, dextrose
C6H12O6 = 180,2
Xem chuyên luận “Glucose khan”.
Glucose monohydrat
Dextrose monohydrat
C6H12O6.H2O = 198,2
Xem chuyên luận “Glucose ngậm một phân tử nước”.
L-γ-Glutamyl-L-cystein
C8H14N2O5S = 250,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
L-Glutathion đã oxy hóa
Bis(L-γ-glutamyl-L-cysteinylglycin) disulfid
C20H32N6O12S2 = 612,6
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Glycerin
Propan-1,2,3 triol
C3H8O3 = 92,10
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng sánh, không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,26 g/ml.
Dung dịch glycerin – acid acetic: xem Thuốc thử Smith.
Glycerin 85 %
Glycerin (TT) có chứa 12,0% đến 16,0% (kl/kl) nước.
Khối lượng riêng: 1,22 g/ml đến 1,24 g/ml.
Glyoxal (dung dịch)
Dùng loại tinh khiết hóa học chứa khoảng 40% (kl/kl) glyoxal (C2H2O2).
Định lượng: Lấy 1 g vào bình nón nút mài, thêm 20 ml dung dịch hydroxylamin hydroclorid 7% (TT) và 50 ml nước. Để yên 30 min và thêm 1 ml dung dịch hỗn hợp đỏ methyl (TT) và chuẩn độ bằng dung dịch natri hydroxyd 1 N (CĐ) đến khi màu chuyển sang xanh lục. Song song tiến hành một mẫu trắng. 1 ml dung dịch natri hydroxyd 1N (CĐ) tương đương với 29,02 mg C2H2O2.
Guaiacol
2-Methoxyphenol; 1-hydroxy-2-methoxybenzen
C7H8O2 = 124,1
Khối tinh thể hoặc chất lỏng không màu hoặc vàng nhạt, dễ hút ẩm. Khó tan trong nước, rất tan trong methylen clorid, dễ tan trong ethanol 96%.
Điểm sôi: Khoảng 205 °C.
Điểm chảy: Khoảng 28 °C.
Guanidin hydroclorid
CH5N3.HCl = 95,5
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột tinh thể trắng. Dễ tan trong nước và ethanol.
Nhiệt độ nóng chảy: Khoảng 178 °C đến 189 °C.
Haemoglobin
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Hàm lượng sắt: Từ 0,2% đến 0,3%.
Hàm lượng nitrogen: Từ 15% đến 16%.
Mất khối lượng do làm khô: Không quá 2%.
Tro sulfat: Không quá 1,5%.
Dung dịch haemoglobin
Hòa tan 2 g haemoglobin (TT) trong 75 ml dung dịch acid hydrocloric 0,03 M (TT), điều chỉnh pH của dung dịch tới 1,5 đến 1,7 bằng dung dịch acid hydrocloric 1 M (TT), pha loãng thành 100 ml với dung dịch acid hydrocloric 0,03 M (TT) và thêm 25 mg thiomersal (TT).
Dung dịch pha trong ngày, bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C, chỉnh pH đến 1,6 trước khi dùng.
Hạt hút ẩm rây phân tử
Thành phần là natri aluminosilicat. Trên thị trường có ở dạng hạt hoặc bột với kích thước lỗ 0,4 nm.
Khi tái sử dụng, nên tái chế các hạt hút ẩm rây phân tử theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Heli dùng cho sắc ký khí
He = 4,003
Dùng loại tinh khiết hóa học đóng ống dùng cho phòng thí nghiệm có chứa không ít hơn 99,995 % (tt/tt) He.
Heptan
n-Heptan
C7H16 = 100,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu, dễ cháy.
Tỷ trọng ở 20 °C: 0,683 đến 0,686.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,387 đến 1,388.
Hexamethyldisilazan
C6H19NSi2 = 161,4
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: Khoảng 125 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,78.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,408.
Bảo quản trong đồ đựng kín.
Hexan
C6H14 = 86,2
Chất lỏng không màu, dễ cháy.
Tỷ trọng ở 20 °C: Từ 0,659 đến 0,663.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Từ 1,375 đến 1,376.
Không ít hơn 95% được cất ở 67 °C đến 69 °C.
Hexan dùng cho phương pháp quang phổ
Độ truyền quang: Không ít hơn 97% trong khoảng 260 nm đến 420 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
n-Hexan
C6H14 = 86,2
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không ít hơn 99% đồng phân tinh khiết.
Chất lỏng không màu, dễ cháy.
Điểm sôi: Khoảng 68 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 0,66 g/ml.
Hexylamin
C6H15N = 101,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu.
Điểm sôi: 127 °C đến 131 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,766.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,418.
Hydrazin sulfat
N2H4.H2SO4 = 130,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu. Dễ tan trong nước nóng, ít tan trong nước và ethanol.
Hydridantin
2,2′-Dihydroxy-2,2′-bi-indan-1,1′,3,3′-tetraon dihydrat
C18H10O6.2H2O = 358,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 258 °C.
Hydrogen
H2 = 2,02
Dùng loại tinh khiết hóa học đóng ống dùng cho phòng thí nghiệm, chứa không ít hơn 99,95% (tt/tt) H2.
Hydrogen peroxyd
Nước oxy già
H2O2 = 34,02
Dung dịch hydrogen peroxyd 200 tt
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa khoảng 60% (kl/tt) H2O2.
Chất lỏng không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,18 g/ml.
Dung dịch hydrogen peroxyd 100 tt (Dung dịch hydrogen peroxyd đậm đặc)
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa khoảng 30% (kl/tt) H2O2.
Chất lỏng không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,10 g/ml.
Dung dịch hydrogen peroxyd 20 tt
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa khoảng 6% (kl/tt) H2O2 hay pha loãng dung dịch hydrogen peroxyd 100 tt (TT) với 4 thể tích nước.
Chất lỏng không màu.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,02 g/ml.
Dung dịch hydrogen peroxyd 10 tt (Dung dịch hydrogen peroxyd loãng)
Pha loãng dung dịch hydrogen peroxyd 20 tt (TT) với đồng thể tích nước.
Hydrogen sulfid
H2S = 34,08
Dùng loại cho phòng thí nghiệm, hay điều chế bằng cách cho sắt sulfid tác dụng với acid hydrocloric (TT) đã pha loãng gấp đôi với nước và rửa khí thu được bằng cách cho chạy qua nước.
Khí độc, không màu, có mùi đặc trưng, khó chịu. Hydrogen sulfid chứa không ít hơn 99,7% (tt/tt) H2S.
Dung dịch hydrogen sulfid
Dung dịch bão hòa khí hydrogen sulfid trong nước mới điều chế.
Dung dịch này chứa khoảng 0,45% (kl/tt) H2S ở 20 °C.
Bảo quản trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Dung dịch không bảo quản được lâu.
Hydroquinon
Quinol; Benzen-1,4-diol
C6H6O2 = 110,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể không màu hay gần như không màu, bị sẫm màu khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng.
Tan trong nước, ethanol và ether.
Điểm chảy: Khoảng 173 °C.
Dung dịch hydroquinon 1% trong ethanol
Hòa tan 1,0 g hydroquinon (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 100 ml.
4-Hydroxybenzaldehyd
p-Hydroxybenzaldehyd
C7H6O2 = 122,2
Dùng loại tinh khiết phân tích
Tinh thể hình kim không màu.
Điểm chảy: Khoảng 118 °C.
Hydroxylamin hydroclorid
NH2OH.HCl = 69,49
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh trắng. Rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung dịch hydroxylamin hydroclorid 20%
Hòa tan 20 g hydroxylamin hydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch hydroxylamin hydroclorid 25%
Hòa tan 25 g hydroxylamin hydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch hydroxylamin hydroclorid 0,5 N
Hòa tan 6,95 g hydroxylamin hydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 200 ml.
Dung dịch hydroxylamin hydroclorid 7%
Hòa tan 7 g hydroxylamin hydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch hydroxylamin hydroclorid 0,5%
Hòa tan 0,5 g hydroxylamin hydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch hydroxylamin hydroclorid trong ethanol
Hòa tan 3,5 g hydroxylamin hydroclorid (TT) trong 95 ml ethanol 60%, thêm 0,5 ml dung dịch methyl da cam 0,2% trong ethanol 60% (TT) và thêm dung dịch kali hydroxyd 0,5 N trong ethanol 60% (CĐ) đến khi xuất hiện màu vàng hoàn toàn, pha loãng thành 100 ml với ethanol 60%.
Dung dịch hydroxylamin trong kiềm
Trước khi dùng, trộn đều đồng thể tích dung dịch hydroxylamin hydroclorid 13,9% với dung dịch natri hydroxyd 15% (TT).
Dung dịch hydroxylamin hydroclorid
Hòa tan 3,5 g hydroxylamin hydroclorid (TT) trong ethanol 60% vừa đủ 100 ml.
Hydroxyquinolin
8-Hydroxyquinolin; Quinolin-8-ol
C9H7NO = 145,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh trắng hay trắng ngà, có mùi phenol, dễ bị sẫm màu khi tiếp xúc với ánh sáng. Rất dễ tan trong ethanol, aceton, cloroform và acid vô cơ, hầu như không tan trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 74 °C.
Dung dịch hydroxyquinolin 0,5% trong cloroform
Hòa tan 0,5 g hydroxyquinolin (TT) trong cloroform (TT) vừa đủ 100 ml. Chỉ pha trước khi dùng.
Imidazol
Glyoxalin
C3H4N2 = 68,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh trắng. Dễ tan trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 90 °C.
Imidazol kết tinh lại
Lấy 25 g imidazol (TT), kết tinh lại 2 lần với 100 ml toluen (TT), làm lạnh trong nước đá, khuấy liên tục, rửa với ether (TT), làm khô trên silica gel khan, ở nhiệt độ phòng và áp suất 2 kPa.
Phải đáp ứng yêu cầu sau:
Độ hấp thụ ánh sáng: Độ hấp thụ của dung dịch 8% (kl/tt) ở 325 nm không quá 0,10 (Phụ lục 4.1).
Thuốc thử imidazol thủy ngân
Hòa tan 8,25 g imidazol kết tinh lại (TT) trong 60 ml nước, thêm 10 ml dung dịch acid hydrocloric 5 M (TT). Dùng máy khuấy từ, khuấy và thêm từng giọt 10 ml dung dịch thủy ngân (II) clorid 0,27%. Nếu dung dịch có tủa, pha lại dung dịch khác và nhỏ dung dịch thủy ngân (II) clorid chậm hơn. Điều chỉnh pH đến 6,8 ± 0,05 bằng dung dịch acid hydrocloric 5 M (TT) (khoảng 4 ml) và thêm nước vừa đủ 100 ml.
Iminodibenzyl
10,11-Dihydrodibenz[b.f]azepin
C14H13N = 195,3
Bột kết tinh vàng nhạt. Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong aceton.
Điểm chảy: Khoảng 106 °C.
Iod
I2 = 253,8
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu đen tía có ánh kim loại. Tan trong ethanol, ether và trong dung dịch kali iodid, tan rất ít trong nước.
Dung dịch iod-iodid (Thuốc thử Bouchardat)
Hòa tan 2 g iod (TT) và 4 g kali iodid (TT) trong 10 ml nước, lắc, để yên cho tan, rồi thêm nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch iod-iodid (TT1)
Hòa tan 500 mg iod (TT) và 1,5 g kali iodid (TT) trong nước và pha loãng thành 25 ml bằng cùng dung môi.
Dung dịch iod 1% trong ethanol
Hòa tan 1 g iod (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 100 ml. Bảo quản tránh ánh sáng.
Dung dịch iod 5% trong ethanol
Hòa tan 5 g iod (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch iod trong ethanol
Dung dịch iod-iodid trong ethanol
Hòa tan 25 g iod (TT) và 25 g kali iodid (TT) trong 25 ml nước, thêm ethanol 90% (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch iod (TT1)
Dung dịch iod 0,05 M: Hòa tan 20 g kali iodid (TT) trong một lượng nước tối thiểu, thêm 13 g iod (TT), để yên để hòa tan rồi thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Thêm 0,6 g kali iodid (TT) vào 10,0 ml dung dịch iod 0,05 M thu được ở trên và pha loãng thành 100,0 ml bằng nước. Chuẩn bị ngay trước khi dùng.
Iodoethan
C2H5I = 156,0
Hàm lượng không nhỏ hơn 99,0%.
Chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt, sậm màu khi tiếp xúc với không khí và ánh sáng, tạo hỗn hợp đồng nhất khi trộn cùng ethanol 96% và hầu hết các dung môi hữu cơ.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,95.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,513.
Điểm sôi: Khoảng 72 °C.
Bảo quản trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Iodomethan
Methyl iodid
CH3I = 141,9
Hàm lượng không nhỏ hơn 99,0%.
Iod bromid
IBr = 206,8
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu đen nâu hay đen lam.
Điểm chảy: Khoảng 40 °C.
Điểm sôi: Khoảng 116 °C.
Bảo quản ở nơi lạnh, tránh ánh sáng.
Dung dịch iod bromid
Hòa tan 2 g iod bromid (TT) trong acid acetic băng (TT) vừa đủ 100 ml.
Iod pentoxyd
Iod pentoxyd kết tinh lại
I2O5 = 333,8
Dùng loại tinh khiết hóa học được kết tinh lại theo phương pháp sau: Đun dung dịch bão hòa iod pentoxyd trong acid nitric (TT) trong 1 h, rồi để yên trong 24 h. Loại bỏ chất lòng phía trên, làm khô các tỉnh thể thu được ban đầu bằng luồng không khí ở nhiệt độ phòng, sau sấy trên phosphor pentoxyd (TT) ở áp suất không quá 5,2 mmHg (0,7 kPa). Bột kết tinh màu trắng, dễ hút ẩm, chứa không ít hơn 99,5% I2O5.
Định lượng: Hòa tan 0,1 g chế phẩm trong 50 ml nước, thêm 3,0 g kali iodid (TT) và 10 ml dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT). Định lượng iod giải phóng bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ), dùng 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị.
1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) tương đương với 2,782 mg I2O5.
Bảo quản trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
Iod triclorid
ICI3 = 233,3
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu cam đỏ.
Dung dịch iod monoclorid
Dung dịch A: Hòa tan 0,8 g iod triclorid (TT) trong 20 ml acid acetic băng (TT).
Dung dịch B: Hòa tan 0,9 g iod (TT) trong 30 ml dicloro-methan (TT).
Trộn dung dịch A và dung dịch B, pha loãng với acid acetic băng (TT) vừa đủ 100 ml.
Bảo quản dung dịch trong bình nút kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 15 °C.
Isopropanol
Propan-2-ol
C3H8O = 60,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng không màu, có mùi đặc biệt. Hòa tan trong nước và ethanol.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,785.
Điểm sôi: 81 °C đến 83 °C.
Isopropanol (TT1)
Propan-2-ol (TT1)
Propan-2-ol thỏa mãn các yêu cầu sau:
Chỉ số khúc xạ: Khoảng 1,378.
Độ truyền quang: Không nhỏ hơn 25% ở 210 nm, 55% ở 220 nm, 75% ở 230 nm, 95% ở 250 nm và 98% ở 260 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Nước: Không quá 0,05% (kl/kl) (Phụ lục 10.3), dùng 10 g.
Isopropyl iodid
2-iodopropan
C3H7I = 170,0
Hàm lượng không nhỏ hơn 99%.
Kali acetat
C2H3O2K = 98,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột hay tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm. Dễ tan trong nước và ethanol.
Kali antimony tartrat
Kali antimony oxyd (+)-tartrat
KSbO.C4H4O6. ½ H2O = 333,9
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Kali antimonat (V)
Kali pyroantimonat
KSbO3.3H2O = 262,9
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch kali antimonat (V)
Hòa tan 2 g kali antimonat (TT) trong 85 ml nước nóng, làm nguội nhanh, thêm 50 ml dung dịch kali hydroxyd 5% (TT) và 1 ml dung dịch natri hydroxyd 8,5% (TT). Để yên trong 24 h, lọc và pha loãng với nước thành 150 ml.
Kali biphtalat
Kali hydrophtalat
C8H5O4K = 204,23
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể trắng. Tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Kali bromat
KBrO3 = 167,01
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột cốm hay tinh thể màu trắng, tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Kali bromid
KBr = 119,01
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Kali bromid tinh khiết IR
Viên nén dày 2 mm, được làm từ kali bromid (TT) mới sấy khô ở 250 °C trong 1 h, phải cho đường nên phăng trong khoảng từ 4000 cm-1 đến 620 cm-1, không được có cực đại với độ hấp thụ lớn hơn 0,02 so với đường nền, trừ cực đại của nước ở 3440 cm-1 và 1630 cm-1.
Dung dịch kali bromid 10%
Hòa tan 10 g kali bromid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch kali bromid 0,0015%
Hòa tan 0,15 g kali bromid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Lấy 1 ml dung dịch này pha loãng với nước thành 100 ml.
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Kali carbonat
K2CO3.1,5H2O = 165,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể hay cốm màu trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Kali carbonat khan
K2CO3 = 138,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột cốm màu trắng, dễ hút ẩm. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung dịch kali carbonat 15%
Hòa tan 15 g kali carbonat khan (TT) trong 100 ml nước.
Kali clorat
Muối Berthollet
KCIO3 = 122,55
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột, cốm hay tinh thể màu trắng. Rất dễ tan trong nước sôi, tan trong nước, hầu như không tan trong ethanol.
Kali clorid
KCI = 74,55
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch kali clorid 10%
Hòa tan 10 g kali clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali cromat
K2CrO4 = 194,20
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu vàng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung dịch kali cromat 5%
Hòa tan 5 g kali cromat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali cyanid
KCN = 65,12
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng. Tan trong nước, ít tan trong ethanol.
Dung dịch kali cyanid 10%
Hòa tan 10 g kali cyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali dicromat
K2Cr2O7 = 294,20
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu da cam. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung dịch kali dicromat 5%
Hòa tan 5 g kali dicromat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch kali dicromat 10,6%
Hòa tan 10,6 g kali dicromat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali dihydro citrat
C6H7KO7 = 230,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Kali dihydrophosphat
ΚΗ2ΡΟ4 = 136,09
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Kali fericyanid
K3Fe(CN)6 = 329,26
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu đỏ. Dễ tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung dịch kali fericyanid 5%
Hòa tan 5 g kali fericyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml
Dung dịch kali fericyanid 10%
Hòa tan 10 g kali fericyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml
Dung dịch kali fericyanid 1%
Hòa tan 1 g kali fericyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha trước khi dùng.
Dung dịch kali fericyanid loãng
Thêm 0,5 ml dung dịch sắt (III) clorid 5% (TT) và 40 ml nước vào 10 ml dung dịch kali fericyanid 1% (TT), lắc đều. Pha trước khi dùng.
Kali ferocyanid
K4Fe(CN)6.3H2O = 422,41
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể trong, màu vàng. Dễ tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung dịch kali ferocyanid
Hòa tan 5,3 g kali ferocyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch kali ferocyanid 10%
Hòa tan 10 g kali ferocyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali hydrocarbonat
Kali bicarbonat
KHCO3 = 100,1
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu trong suốt. Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol.
Dung dịch bão hòa kali hydrocarbonat trong methanol
Hòa tan 0,1 g kali hydrocarbonat (TT) trong 0,4 ml nước bằng cách đun nóng trên cách thủy. Thêm 25 ml methanol (TT) và khuấy, để trên cách thủy cho đến khi tan hoàn toàn. Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Kali hydrophtalat
C8H5KO4 = 204,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Kali hydrosulfat
Kali bisulfat
KHSO4 = 136,17
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu, trong suốt. Dễ tan trong nước, cho dung dịch có tính acid mạnh.
Kali hydroxyd
KOH = 56,11
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không ít hơn 85,0% lượng kiềm tính theo KOH và không quá 2,0% K2CO3. Hạt, que hay phiến màu trắng, dễ chảy nước.
Dung dịch kali hydroxyd 30%
Hòa tan 300 g kali hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, thêm nước vừa đủ 1000 ml. Để lắng và gạn lấy phần nước trong.
Dung dịch kali hydroxyd 5%
Hòa tan 50 g kali hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch kali hydroxyd 0,5 M
Hòa tan 34 g kali hydroxyd (TT) trong nước không có carbon dioxyd (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch kali hydroxyd 3%
Hòa tan 3 g kali hydroxyd (TT) trong nước không có carbon dioxyd (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch kali hydroxyd 1% trong ethanol
Hòa tan 10 g kali hydroxyd (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch kali hydroxyd 2 M trong ethanol
Hòa tan 12 g kali hydroxyd (TT) trong 10 ml nước, thêm ethanol 96% (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch kali hydroxyd 1,5 M trong ethanol
Hòa tan 84 g kali hydroxyd (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Dung dịch kali hydroxyd 0,5 M trong ethanol
Hòa tan 28 g kali hydroxyd (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch kali hydroxyd 0,1 M trong ethanol
Hòa tan 5,6 g kali hydroxyd (TT) trong ethanol 96% (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch kali hydroxyd trong ethanol
Hòa tan 3 g kali hydroxyd (TT) trong 5 ml nước và pha loãng thành 100 ml bằng ethanol không có aldehyd (TT). Gạn lấy dung dịch trong, dung dịch thu được gần như không màu.
Dung dịch kali hydroxyd trong ethanol (TT)
Hòa tan 6,6 g kali hydroxyd (TT) trong 50 ml nước và pha loãng thành 1000 ml bằng ethanol (TT).
Dung dịch kali hydroxyd 0,1 M trong methanol
Hòa tan 5,6 g kali hydroxyd (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch kali hydroxyd 10% trong methanol
Hòa tan 100 g kali hydroxyd (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Dung dịch kali hydroxyd 3% trong methanol
Hòa tan 3 g kali hydroxyd (TT) trong methanol (TT) vừa đủ 100 ml.
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Kali iodat
KIO3 = 214,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh màu trắng. Tan trong nước và acid sulfuric loãng, không tan trong ethanol.
Dung dịch kali iodat 5%
Hòa tan 5 g kali iodat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali iodid
KI = 166,01
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch bão hòa kali iodid
Dung dịch bão hòa kali iodid trong nước không có carbon dioxyd (TT), có chứa một vài tinh thể không tan.
Bảo quản tránh ánh sáng và gạn bỏ nếu không đáp ứng phép thử sau:
Thêm 0,1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) vào 0,5 ml thuốc thử trong 30 ml hỗn hợp gồm 3 thể tích dung dịch acid acetic 6 M (TT) và 2 thể tích cloroform (TT). Nếu xuất hiện màu xanh lam, màu phải mất khi cho thêm không quá 0,05 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ).
Dung dịch kali iodid 50%
Hòa tan 50 g kali iodid (TT) trong nước mới đun sôi để nguội vừa đủ 100 ml. Dung dịch không được có màu.
Dung dịch kali iodid
Hòa tan 16,6 g kali iodid (TT) trong nước mới đun sôi để nguội vừa đủ 100 ml. Dung dịch không được có màu.
Dung dịch kali iodid 10%
(Dung dịch kali iodid loãng)
Hòa tan 10 g kali iodid (TT) trong nước mới đun sôi để nguội vừa đủ 100 ml. Dung dịch không được có màu.
Dung dịch kali iodid 2%
Hòa tan 2 g kali iodid (TT) trong nước mới đun sôi để nguội vừa đủ 100 ml. Dung dịch không được có màu.
Dung dịch kali iodid – hồ tinh bột
Hòa tan 0,75 g kali iodid (TT) trong 100 ml nước, đun sôi.
Thêm 35 ml dung dịch chứa 0,5 g tinh bột (TT), khuấy liên tục. Đun sôi 2 min và để nguội.
Độ nhạy với iod: Lấy 15 ml thuốc thử, thêm 0,05 ml acid acetic băng (TT) và 0,3 ml dung dịch iod 0,0005 M, phải xuất hiện màu xanh lam.
Dung dịch kali tetraiodomercurat kiềm
Hòa tan 11 g kali iodid (TT) và 15 g thủy ngân (II) iodid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Trước khi dùng, trộn đều đồng thể tích dung dịch trên với dung dịch natri hydroxyd 25% (TT).
Kali periodat
Kali meta-periodat
KIO4 = 230,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh màu trắng hay tinh thể không màu. Tan trong nước nóng, tan ít trong nước.
Dung dịch kali periodat 0,1%
Hòa tan 1 g kali periodat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Kali permanganat
KMnO4 = 158,04
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch kali permanganat 5%
Hòa tan 5 g kali permanganat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch kali permanganat trong acid phosphoric
Hòa tan 3 g kali permanganat (TT) trong hỗn hợp 15 ml acid phosphoric (TT) và 70 ml nước, thêm nước vừa đủ 100 ml.
Kali sulfat
Dikali sulfat
K2SO4 = 174,27
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh hay tinh thể màu trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung dịch kali sulfat 0,001 M
Hòa tan 0,174 g kali sulfat (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Kali sulfocyanid
Kali thiocyanat
KSCN = 97,18
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu, dễ chảy nước. Tan trong nước và ethanol.
Dung dịch kali sulfocyanid 10%
Hòa tan 10 g kali sulfocyanid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Kali tetraoxalat
Kali trihydro dioxalat
C4H3KO8.2H2O = 254,2
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh màu trắng.
Kẽm
Zn = 65,37
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không được ít hơn 99,5% Zn.
Hạt hay cốm màu trắng bạc. Tan trong acid loãng kèm giải phóng khí hydrogen.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Arsen: Không quá 0,2 phần triệu (Phụ lục 9.4.2).
Lấy 5,0 g, thêm 15 ml acid hydrocloric (TT), 0,1 ml dung dịch thiếc (II) clorid AsT (TT) và 25 ml nước. Tiến hành theo phương pháp A.
Kẽm bột
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không được ít hơn 90,0% Zn.
Bột mịn, xanh xám nhạt. Tan trong acid loãng kèm giải phóng khí hydrogen.
Kẽm clorid
ZnCl2 = 136,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột cốm màu trắng hay gần như trắng. Rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung dịch kẽm clorid-iod
Hòa tan 20 g kẽm clorid (TT) và 6,5 g kali iodid (TT) trong 10,5 ml nước. Thêm 0,5 g iod (TT) và lắc 15 min, lọc nếu cần. Bảo quản tránh ánh sáng.
Kẽm không có arsen
Ngâm một lượng kẽm (TT) trong dung dịch acid cloro-platinic 0,005%. Để yên 10 min, rửa với nước, gạn kiệt và làm khô ngay lập tức.
Phải đáp ứng các phép thử sau:
Arsen (Phụ lục 9.4.2): Lấy 5,0 g, thêm 15 ml acid hydro-cloric (TT), 0,1 ml dung dịch thiếc (II) clorid AsT (TT) và 25 ml nước. Tiến hành theo phương pháp A. Không được có vết màu trên giấy tẩm thủy ngân (II) bromid (TT).
Độ nhạy: Lặp lại phép thử arsen như mô tả ở trên, nhưng thêm 1 ml dung dịch arsen mẫu 1 phần triệu As (TT). Phải xuất hiện vết màu thấy rõ trên giấy tẩm thủy ngân (II) bromid (TT).
Kẽm oxyd
ZnO = 81,4
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Kẽm sulfat
ZnSO4.7H2O = 287,5
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Kieselguhr
Dùng loại tinh khiết hóa bằng acid.
Kieselguhr G
Kieselguhr (TT) được xử lý với acid hydrocloric và nung, kích thước hạt trung bình 10 µm đến 40 µm, chứa khoảng 15% calci sulfat hemihydrat. Phải đáp ứng phép thử sau: Phân tách sắc ký: Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Làm từ kieselguhr trong dung dịch natri acetat 0,27%.
Dung môi khai triển: Ethyl acetat – propan-2-ol – nước (65:23:12).
Cách tiến hành: Chấm 5 µl dung dịch chứa 0,01% (kl/tt) lactose, đường trắng, D-glucose và D-fructose trong pyridin (TT). Triển khai bản mỏng cho đến khi dung môi đi được 14 cm (thời gian triển khai khoảng 40 min). Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí và phun 10 ml dung dịch anisaldehyd (TT). Sấy 5 min đến 10 min ở 100 °C đến 105 °C. Trên sắc ký đồ thu được phải có 4 vết, tách nhau rõ ràng.
Lactose monohydrat
C12H22O11.H2O = 360,3
Xem chuyên luận “Lactose”.
Lanthan nitrat
La(NO3)3.6H2O = 433,0
Dùng loại tinh khiết sử dụng cho quang phổ hấp thụ nguyên tử.
Tinh thể màu trắng. Tan trong nước, ethanol và aceton.
Dung dịch lanthan nitrat 5%
Hòa tan 5 g lanthan nitrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Lanthan trioxyd
Lanthan oxyd
La2O3 = 325,8
Dùng loại tinh khiết hóa học có chứa không quá 5 phần triệu calci.
Dung dịch lanthan clorid
Thêm từ từ 100 ml acid hydrocloric (TT) vào 58,65 g lanthan trioxyd (TT) và đun nóng tới sôi. Để nguội và thêm nước vừa đủ 1000 ml.
Lecithin
L-α-Lecithin; L-α-phosphatidylcholin hydrogenated
Hàm lượng không nhỏ hơn 98%.
Linalol
(RS)-3,7-Dimethylocta-1,6-dien-3-ol; linalool
C10H18O = 154,2
Hỗn hợp của 2 stereoisomer (licareol và coriandrol). Dạng lỏng và thực tế không tan trong nước.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,860.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,462.
Điểm sôi: Khoảng 200 °C.
Linalol dùng trong sắc ký khí phải đạt yêu cầu: Hàm lượng không dưới 98,0%. Được xác định bằng phương pháp sắc ký khí (Phụ lục 5.2).
Lithi
Li = 6,9
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Kim loại mềm, bề mặt mới cắt có màu xám bạc. Phản ứng rất mạnh với nước. Trước khi sử dụng, rửa sạch dầu parafin bảo quản với toluen (TT).
Bảo quản trong ether dầu hoả nhẹ hay parafin lỏng.
Lithi clorid
LiCl = 42,4
Dùng loại tinh khiết phân tích. Bảo quản trong đồ đựng kín.
Lithi sulfat
Li2SO4.H2O = 128,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Lưu huỳnh
(Lưu huỳnh kết tủa)
S = 32,06
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột xốp, màu vàng xám nhạt hay vàng lục nhạt.
Dung dịch lưu huỳnh kết tủa 1% trong carbon disulfid
Hòa tan 1 g lưu huỳnh (TT) trong carbon disulfid (TT) vừa đủ 100 ml.
L-Lysin
Acid 2,6-diaminohexanoic
C6H14N2O2 = 146,2
Tinh thể hình kim hoặc hình phiến lục giác. Tan trong nước, rất khó tan trong ethanol 96%, không tan trong ether.
Góc quay cực riêng: +25,5° đến +26,0°. Dùng dung dịch chứa chế phẩm nồng độ 20 mg/ml trong dung dịch acid hydrocloric 10% (TT), đo ở 25 °C.
Nitrogen (Phụ lục 10.9): 18,8% – 19,44%, tương ứng với không dưới 98,5% C6H14N2O2, cần sấy trước chế phẩm ở 105 °C trong 2 h trước khi thử.
Macrogol 200
Polyethylen glycol 200
Dùng loại tinh khiết hóa học. Chất lỏng nhớt.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,127.
Chỉ số khúc xạ: Khoảng 1,450.
Macrogol 200 (TT1)
Polyethylen glycol 200 (TT1)
Cho 500 ml polyethylen glycol 200 (TT) vào bình cầu dụng tích 1000 ml. Cất quay ở 60 °C, với áp suất 1,5 kPa đến 2,5 kPa, trong 6 h để loại các thành phần bay hơi.
Magnesi
Mg = 24,31
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột màu xám hoặc vỏ bào màu trắng bạc.
Magnesi acetat
C4H6MgO4.4H2O = 214,5
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu, dễ chảy nước. Dễ tan trong nước và ethanol.
Dung dịch magnesi uranyl acetat
Hòa tan bằng cách đun nóng trên cách thủy 3,2 g uranyl acetat (TT), 10 g magnesi acetat (TT), 2 ml acid acetic băng (TT) và khoảng 30 ml nước. Để nguội. Thêm 50 ml ethanol (TT) và nước vừa đủ 100 ml. Đê yên 24 h, lọc.
Magnesi clorid
MgCl2.6H2O = 203,3
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Magnesi nitrat
Mg(NO3)2.6H2O = 256,4
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu trắng, dễ hút ẩm. Tan trong nước, ethanol và amoniac.
Dung dịch magnesi nitrat
Hòa tan 17,3 g magnesi nitrat (TT) trong 5 ml nước hơi ấm, thêm 80 ml ethanol 96% (TT). Để nguội và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi.
Dung dịch magnesi nitrat (TT1)
Hòa tan 20 g magnesi nitrat (TT) trong nước trao đổi ion và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi. Ngay trước khi dùng, pha loãng 10 ml dung dịch thu được thành 100 ml bằng nước trao đổi ion. 5 µl dung dịch có chứa 0,06 mg Mg(NO3)2.
Magnesi oxyd
Magnesi oxyd nhẹ
MgO = 40,31
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Magnesi oxyd nặng
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Magnesi sulfat
MgSO4.7H2O = 246,8
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch magnesi sulfat 25%
Hòa tan 25 g magnesi sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch magnesi sulfat 12%
Hòa tan 12 g magnesi sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch magnesi sulfat 5%
Hòa tan 5 g magnesi sulfat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Maltose monohydrat
4-O-α-D-Glucopyranosyl-D-glucopyranose monohydrat
C12H22O11.H2O = 360,3
Maltotriose
α-D-Glucopyranosyl-(1-4)-A-D-glucopyranosyl-(1-4)-D-glucose
C18H32O16 = 504,4
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Rất tan trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 134 °C.
Mangan sulfat
MnSO4.H2O = 169,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể hay bột tinh thể màu hồng nhạt. Dễ tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol 96%.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Mất khối lượng do nung: 10,0% đến 12,0%. Xác định trên 1,000 g ở 500 °C.
Giấy tẩm mangan bạc
Ngâm các dải giấy lọc trong dung dịch chứa 0,85% mangan sulfat (TT) và 0,85% bạc nitrat (TT), đề vài phút. Làm khô giấy đã tẩm trên phosphor pentoxyd (TT), tránh hơi acid và kiềm.
D-Manitol
C6H14O6 = 182,2
Xem chuyên luận “Manitol”.
D-Mannose
Mannose
C6H12O6 = 180,2
Tinh thể nhỏ hay bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng. Rất tan trong nước, khó tan trong ethanol khan.
Góc quay cực riêng: Từ +13,7° đến +14,7°. Dùng dung dịch chế phẩm 200 g/l trong nước chứa 0,05% amoniac (TT) để đo.
Điểm chảy: Khoảng 132 °C, kèm theo phân hủy.
Melamin
1,3,5-Triazin-2,4,6-triamin
C3H6N = 126,1
Bột màu trắng hoặc gần như trắng, vô định hình. Rất khó tan trong nước và ethanol 96%.
(-) Menthol
(-)-p-Menthan-3-ol
C10H20O = 156,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh trắng, mùi thơm bạc hà.
Điểm chảy: Khoảng 44 °C.
Năng suất quay cực ở 20 °C: Khoảng -50°, dùng dung dịch 5% (kl/tt) trong ethanol (TT).
(±) Menthol
(±)-p-Menthan-3-ol
C10H20O = 156,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 34 °C.
Mesityl oxyd
4-Methylpent-3-en-2-on
C6H10O = 98,1
Dầu lỏng không màu. Tan trong 30 phần nước, tạo hỗn hợp đồng nhất khi trộn với hầu hết các dung môi hữu cơ.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,858.
Điểm sôi: Khoảng 129 °C đến 130 °C.
Methanol
Alcolmethylic
CH3OH = 32,04
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng trong, không màu, dễ bắt lửa. Trộn lẫn với nước và ethanol.
Tỷ trọng ở 20 °C: 0,791 đến 0,793.
Điểm sôi: 64 °C đến 65 °C.
Methanol khan
Dùng cho phương pháp Karl Fischer và các phương pháp chuẩn độ môi trường khan.
Hàm lượng nước không được quá 0,03% (kl/tt) (Phụ lục 10.3).
Có thể điều chế bằng phương pháp sau:
Xử lý 1000 ml methanol (TT) với 5 g magnesi (TT). Nếu cần, bắt đầu phản ứng bằng cách thêm 0,1 ml dung dịch thủy ngân (II) diclorid 5% (TT). Khi bọt khí bay hết, cất và thu dịch cất vào bình khô, để tránh ẩm.
Methanol (TT1)
Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1): Không lớn hơn 0,7 ở 210 nm, 0,3 ở 220 nm, 0,13 ở 230 nm, 0,02 ở 250 nm và 0,01 ở 260 nm, dùng nước làm mẫu trắng.
Methanol (TT2)
Hàm lượng methanol không nhỏ hơn 99,8%.
Độ hấp thụ của chế phẩm ở 225 nm (Phụ lục 4.1) không được lớn hơn 0,17, dùng nước làm mẫu trắng.
Methanol không có aldehyd
Hòa tan 25 g iod (TT) trong 1 L methanol (TT). Vừa rót dung dịch thu được vào 400 ml dung dịch natri hydroxyd 1 M (TT), vừa khuấy. Thêm 150 ml nước và để yên 16 h.
Lọc và đun sôi dưới sinh hàn đến khi hết iod. Chưng cất phân đoạn dung dịch thu được.
Aldehyd và keton: Không được quá 0,001%.
2-Methoxyethanol
Ethylen glycol monomethyl ether
C3H8O2 = 76,10
Dùng loại tinh khiết dùng cho sắc ký.
Chất lỏng không màu. Điểm sôi: Khoảng 125 °C.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,93.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,406.
Methyl acetat
C3H6O2=74,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,933.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,361.
Điểm sôi: 56 °C đến 58 °C.
4-Methylaminophenol sulfat
Metol
(C7H9NO)2.H2SO4 = 344,4
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 260 °C.
Methylbenzothiazolon hydrazon hydroclorid
3-Methylbenzothiazol-2 (3H)-on hydrazon hydroclorid monohydrat
C8H10CIN3S.H2O = 233,7
Bột kết tinh gần như trắng hoặc vàng.
Điểm chảy: Khoảng 270 °C.
Kiểm tra tính thích hợp để xác định aldehyd:
Dung dịch thử. Lấy 2 ml methanol không có aldehyd (TT), thêm 60 µl dung dịch propionaldehyd (TT) 0,1% trong methanol không có aldehyd (TT) và 5 ml dung dịch methyl-benzothiazolon hydrazon hydroclorid 0,4%, trộn đều, để yên 30 min.
Dung dịch mẫu trắng: Chuẩn bị như dung dịch thử, không có dung dịch propionaldehyd.
Thêm 25,0 ml dung dịch sắt (III) clorid 0,2% vào dung dịch thử và mẫu trắng và pha loãng thành 100,0 ml bằng aceton (TT) và trộn đều.
Độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử ở bước sóng 660 nm không được nhỏ hơn 0,62.
(R)-(+)-α-Methylbenzyl isocyanat
(+)-(R)-α-methylbenzylisocyanat;(+)-[(1R)-1-isocyanato ethyl]benzen; (+)-(1R)-1-phenylethyl isocyanat
C9H9NO = 147,2
Chất lỏng không màu, chứa ít nhất 99,0% (R)-(+)-α-methylbenzyl isocyanat.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,045.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,513.
Điểm sôi: Khoảng 55 °C đến 56 °C ở 2,5 mmHg.
Tinh khiết đồng phân đối quang: Không được nhỏ hơn 99,5%.
Bảo quản ở nhiệt độ từ 2 °C đến 8 °C.
Methyl decanoat
Methyl caprat
C11H22O2 = 186,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Chất lỏng không màu hay màu vàng.
Tỷ trọng ở 20 °C: 0,871 đến 0,876.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: 1,425 đến 1,426.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Tạp chất liên quan: Xác định bằng phương pháp sắc ký khí(Phụ lục 5.2).
Dùng các dung dịch sau:
Dung dịch (1): Dung dịch chế phẩm 0,002% (kl/tt) trong carbon disulfid (TT).
Dung dịch (2): Dung dịch chế phẩm 0,2% (kl/tt) trong carbon disulfid (TT).
Dung dịch (3): Carbon disulfid (TT).
Điều kiện sắc ký:
Cột thủy tinh (1,5 m × 4 mm) nhồi diatomit silan hóa (như
Diatomit CQ là thích hợp) (100 đến 120 mesh) được bao bằng cao su (methyl) gum silicon 10% (kl/kl) (như SE-30 là thích hợp). Duy trì nhiệt độ cột ở 150 °C và sử dụng tiền cột chứa bông thủy tinh silan hóa.
Tổng diện tích các pic phụ trong sắc ký đồ thu được của dung dịch (2) không được lớn hơn diện tích pic chính trong sắc ký đồ thu được của dung dịch (1).
Methylen clorid
Dicloromethan
CH2Cl2 = 84,93
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Chất lỏng dễ bay hơi, ngửi thấy ngọt.
Điểm sôi: Khoảng 40 °C.
Khối lượng riêng: Khoảng 1,32 g/ml.
Methylen clorid đã được acid hóa
Dicloromethan đã được acid hóa
Thêm 10 ml acid hydrocloric (TT) vào 100 ml methylen clorid (TT), lắc đều, để yên cho tách thành 2 lớp. Lấy lớp dưới để dùng.
1-Methylimidazol
1-Methyl-1H-imidazol
C4H6N2 = 82,1
Chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt.
Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,495
Điểm sôi: Khoảng từ 195 °C đến 197 °C.
Bảo quản trong đồ đựng kín, tránh ánh sáng.
1-Methylimidazol (TT1)
Đáp ứng các yêu cầu của thuốc thử 1-methylimidazol và yêu cầu sau:
Hàm lượng C4H6N2 không nhỏ hơn 95,0%.
2-Methylimidazol
C4H6N2 = 82,1
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng.
Điểm chảy: Khoảng 145 °C.
4-Methylpentan-2-ol
4-Methyl-2-pentanol
C6H14O = 102,2
Chất lỏng trong, không màu, dễ bay hơi.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,802. Chỉ số khúc xạ ở 20 °C: Khoảng 1,411.
Điểm sôi: Khoảng 132 °C.
4-Methylpentan-2-on
Methyl isobutyl keton
C6H12O=100,2
Chất lỏng trong và không màu. Khỏ tan trong nước, có thể trộn với hầu hết các dung môi hữu cơ.
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 0,80.
Điểm sôi: Khoảng 115 °C.
Khoảng chưng cất: Chưng cất 100 ml chế phẩm, khoảng nhiệt độ để chưng cất được từ 1 ml đến 95 ml chế phẩm không được quá 4,0 °C.
Cắn sau khi bay hơi: Không được quả 0,01%. Xác định bằng cách bốc hơi trong cách thủy và sấy khô ở nhiệt độ từ 100 °C đến 105 °C.
4-Methylpentan-2-on (TT1)
Methyl isobutyl keton (TT1)
Lắc 50 ml dung dịch mới cất 4-methylpentan-2-on (TT) với 0,5 ml dung dịch acid hydrocloric 25% (TT) trong 1 min. Để yên cho tách lớp và dùng lớp trên. Chuẩn bị ngay trước khi dùng.
4-Methylpentan-2-on (TT3)
Methyl isobutyl keton (TT3)
Đáp ứng yêu cầu đối với methyl isobutyl keton và các giới hạn sau đây:
Không được quá 0,02 ppm Cr; 0,02 ppm Cu; 0,1 ppm Pb; 0,02 ppm Ni và 0,1 ppm Sn.
N-Methylpyrolidin
C5H11N = 85,2
Hàm lượng C5H11N: Không được ít hơn 97,0%.
Điểm sôi: Khoảng 80 °C.
N-Methylpyrolidon
1-Methylpyrolidin-2-on
C5H9NO = 99,1
Tỷ trọng ở 20 °C: Khoảng 1,028,
Điểm sôi: Khoảng 202 °C.
Điểm chảy: Khoảng -24 °C.
Muối mật
Là chất cô đặc từ mật bò, thành phần chính là muối natri desoxycholat được xác định theo acid cholic. Tan trong nước và ethanol 96%. Dung dịch tạo nhiều bọt khi lắc.
Các chất không hòa tan: Hòa tan 5 g chế phẩm trong 100 ml ethanol 80%, làm ấm nếu cần. Lọc qua phễu lọc đã được cân bì trước trong vòng 15 min, rửa màng lọc bằng ethanol 80% cho tới khi hết màu, sau đó sấy khô ở 105 °C trong 1 h, sau đó cân lại bộ phễu lọc.
Yêu cầu: Lượng cắn còn lại không được lớn hơn 0,1%.
Định lượng: Lượng acid cholic không nhỏ hơn 45%.
Dung dịch acid cholic chuẩn: Cân chính xác khoảng 50,0 mg acid cholic chuẩn, hòa tan trong vừa đủ 100 ml dung dịch acid acetic 3,6 M (TT), lắc kỹ, bảo quản ở 2 °C -8°C.
Dung dịch muối mật: Cân chính xác khoảng 1,0 g chế phẩm, hòa tan trong 50 ml dung dịch acid acetic 3,6 M (TT), lọc nếu cần và cho vào bình định mức 100 ml, rửa bình chứa mẫu ban đầu và bộ lọc bằng dung dịch acid acetic 3,6 M (TT), thêm dung dịch acid acetic 3,6 M (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều. Pha loãng 10 ml dung dịch thu được thành 100 ml bằng dung dịch acid acetic 3,6 M (TT) và lắc đều.
Chuẩn bị 02 ống nghiệm. Hút vào ống thứ nhất 1 ml dung dịch acid cholic chuẩn, hút vào ống còn lại 1 ml dung dịch muối mật. Thêm vào mỗi ống đúng 1,0 ml dung dịch furfural 1% mới pha, đặt 2 ống trong nước đá trong 5 min, sau đó thêm vào mỗi ống đúng 13,0 ml dung dịch acid sulfuric (trộn cẩn thận 50 ml acid sulfuric (TT) với 65 ml nước). Lắc đều các thành phần trong ống, đun cách thủy ở 70 °C trong 10 min. Sau đó nhúng ngay 2 ống vào nước đá trong 2 min, và đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của từng dung dịch ở bước sóng 670 nm. Tính hàm lượng của acid cholic (C24H40O5) theo mg trong muối mật theo công thức:
500 × (Au/As)
Trong đó:
Au là độ hấp thụ của dung dịch muối mật.
As là độ hấp thụ của dung dịch acid cholic chuẩn.
Muối natri của acid cromotropic
Dinatri 4,5-dihydroxynaphthalen-2,7-disulfonat dihydrat
C10H6Na2O8S2.2H2O = 400,3
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột màu trắng vàng. Tan trong nước, thực tế không tan trong ethanol.
Dung dịch acid cromotropic-acid sulfuric
Hòa tan 5 mg muối natri của acid cromotropic (TT) trong 10 ml hỗn hợp gồm 9 ml acid sulfuric (TT) và 4 ml nước.
Phải đáp ứng phép thử sau:
Độ nhạy với formaldehyd: Thêm 5 ml dung dịch formaldehyd (TT) có nồng độ 1 µg/ml vào 13 ml dung dịch, đun nóng trong cách thủy 30 min. Màu tím xuất hiện, so sánh với mẫu trắng được chuẩn bị tương tự, dùng nước thay cho dung dịch formaldehyd.
Naphtalen
C10H8 = 128,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể trắng.
Điểm chảy: Khoảng 81 °C.
1-Naphthylamin
Naphthylamin; 1-Aminonaphthalen
C10H9N = 143,2
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Tinh thể gần như không màu hay bột kết tinh màu trắng.
Điểm chảy: Khoảng 51 °C.
Bảo quản tránh ánh sáng.
Dung dịch naphthylamin 0,001%
Hòa tan 1 mg naphthylamin (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
N-(1-naphthyl)-ethylendiamin dihydroclorid
C12H14N2.2HCl = 259,2
Dùng loại tinh khiết hóa học, có thể chứa methanol lúc kết tinh.
Bột trắng hay màu kem.
Điểm chảy: Không thấp hơn 188 °C.
Dung dịch N-(1-naphthyl)-ethylendiamin dihydroclorid 0,5%
Hòa tan 0,5 g N-(1-naphthyl)-ethylendiamin dihydroclorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
1-Naphtol
α-Naphtol
C10H8O = 144,17
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu, có mùi phenol. Dễ tan trong ethanol, cloroform và ether, ít tan trong nước.
Điểm chảy: Khoảng 95 °C.
Dung dịch 1-naphtol
Hòa tan 0,1 g 1-naphtol (TT) trong 3 ml dung dịch natri hydroxyd 15% (TT) và pha loãng thành 100 ml với nước. Chỉ pha trước khi dùng.
2-Naphtol
β-Naphtol
C10H7OH = 144,17
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột kết tinh trắng hay hồng nhạt. Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol, ether và dung dịch natri hydroxyd.
Điểm chảy: Khoảng 122 °C.
Dung dịch 2-naphtol
Hòa tan 5 g 2-naphtol (TT) mới kết tinh lại trong 40 ml dung dịch natri hydroxyd 2 M và thêm nước vừa đủ 100 ml. Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Dung dịch 2-naphtol trong kiềm
Hòa tan 0,20 g 2-naphtol (TT) trong 2 ml dung dịch natri hydroxyd 10% (TT) và pha loãng thành 100 ml với nước. Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Natri
Na = 23,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Kim loại mềm màu xám bạc. Phản ứng rất mạnh với nước.
Bảo quản trong ether dầu hỏa nhẹ hay parafin lỏng.
Natri acetat
CH3COONa.3H2O = 136,08
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể trong, không màu, chảy nước ở ngoài không khí. Rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung dịch natri acetat 40%
Hòa tan 40 g natri acetat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Dung dịch không bảo quản được lâu.
Dung dịch natri acetat 20%
Hòa tan 20 g natri acetat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Dung dịch không bảo quản được lâu.
Natri acetat khan
C2H3O2Na = 82,0
Tinh thể hoặc hạt không màu. Rất tan trong nước, hơi tan trong ethanol 96%.
Mất khối lượng do làm khô: Không được quá 2,0% (Phụ lục 9.6, 105 °C).
Natri azid
NaN3 = 65,01
Dùng loại tinh khiết hóa học, chứa không dưới 98,5% NaN3.
Bột trắng.
Chú ý: Natri azid là một chất độc mạnh. Khi thực nghiệm với natri azid phải tiến hành trong tủ hút có độ thông hơi tốt, đeo găng tay bảo vệ.
Natri benzoat
C7H5NaO2 = 144,11
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Natri bismuthat
NaBiO3 = 280,0
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không ít hơn 85% NaBiO3.
Bột màu vàng tới nâu vàng, phân hủy chậm khi gặp ẩm hoặc nhiệt độ cao.
Natri butansulfonat
Natri 1-butansulfonat
C4H9NaO3S = 160,2
Dùng loại tinh khiết sắc ký.
Natri carbonat khan
Na2CO3 = 106,00
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu trắng, dễ hút ẩm. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Khối lượng mất đi không được quá 1% khi nung ở 300 °C.
Dung dịch natri carbonat bão hòa
Hòa tan natri carbonat khan (TT) trong nước đến bão hòa, lọc.
Dung dịch natri carbonat 30%
Hòa tan 30 g natri carbonat khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri carbonat 20%
Hòa tan 20 g natri carbonat khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri carbonat 10%
Hòa tan 10 g natri carbonat khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri carbonat 5%
Hòa tan 5 g natri carbonat khan (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Natri citrat
C6H5Na3O7.2H2O = 294,10
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Natri clorid
NaCl = 58,44
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch natri clorid bão hòa
Hòa tan 400 g natri clorid (TT) trong 1000 ml nước và để yên 24 h, thỉnh thoảng lắc. Lọc.
Dung dịch natri clorid 10%
Hòa tan 10 g natri clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri clorid 1%
Hòa tan 1 g natri clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri clorid đẳng trương (nước muối sinh lý)
Hòa tan 9,0 g natri clorid (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Lọc và tiệt khuẩn.
Dung dịch natri clorid 2 M
Hòa tan 11,688 g natri clorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri clorid – gelatin
Hòa tan 1 g gelatin (TT) và 10 g natri clorid (TT) trong 100 ml nước bằng cách đun nóng trên cách thủy ở nhiệt độ dưới 60 °C.
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Natri cobaltinitrit
Na3[Co(NO2)6] = 403,9
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Bột màu vàng cam. Dễ tan trong nước, khó tan trong ethanol.
Dung dịch natri cobaltinitrit 10 %
Hòa tan 10 g natri cobaltinitrit (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Natri dihydrophosphat
NaH2PO4.2H2O = 156,01
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể trắng hay không màu. Dễ tan trong nước, hầu như không tan trong ethanol.
Natri dihydrophosphat monohydrat
NaH2PO4.H2O = 138,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể không màu hoặc bột màu trắng. Rất tan trong nước, rất khó tan trong ethanol 96%.
Natri dihydrophosphat khan
Natri dihydro orthophosphat khan
NaH2PO4 = 120,0
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể màu trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Natri dithionit
Na2S2O4 = 174
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu trắng hay trắng xám.
Bảo quản trong đồ đựng kín.
Natri decansulfonat
C10H21NaO3S = 244,3
Bột kết tinh hoặc dạng vảy màu trắng hoặc gần như trắng.
Dễ tan trong nước, tan trong methanol.
Natri deoxycholat
Muối natri của acid deoxycholic
C24H39NaO4 = 414,6
Natri florua
NaF = 41,99
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể hay bột màu trắng. Tan trong nước, không tan trong ethanol.
Dung dịch natri fluorid 2,5%
Hòa tan 2,5 g natri fluorid (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Natri heptansulfonat
C7H15NaO3S = 202,3
Dùng loại tinh khiết sắc ký, chứa không ít hơn 96,0% C7H15NaO3S.
Khối tinh thể trắng hay gần như trắng. Dễ tan trong nước, tan trong methanol.
Natri heptansulfonat monohydrat
Muối natri của acid 1-heptansulfonic monohydrat, muối natri của acid 1-heptansulphonic monohydrat, natri heptan-sulphonat monohydrat
C7H15NaO3S.H2O = 220,3
Bột kết tinh màu trắng hoặc gần như trắng. Tan trong nước, rất khó tan trong ethanol.
Hàm lượng: Không nhỏ hơn 96%, tính theo chế phẩm khan. Nước (Phụ lục 10.3): Không lớn hơn 8%. Dùng 0,300 g chế phẩm.
Định lượng: Hòa tan 0,150 g chế phẩm trong 50 ml acid acetic khan (TT). Chuẩn độ bằng dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ). Xác định điểm tương đương bằng phương pháp chuẩn độ đo điện thế (Phụ lục 10.2).
1 ml dung dịch acid percloric 0,1 N (CĐ) tương đương với 20,22 mg C7H15NaO3S.
Natri hexansulfonat
Muối natri của acid hexansulfonic, muối natri của acid hexansulphonic, natri hexansulphonat
C6H13NaO3S = 188,2
Bột màu trắng hoặc gần như trắng. Dễ tan trong nước.
Natri hydrocarbonat
Natri bicarbonat
NaHCO3 = 84,01
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Dung dịch natri bicarbonat 5%
Hòa tan 5 g natri bicarbonat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri hydrocarbonat 4,2%
Hòa tan 4,2 g natri hydrocarbonat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch bão hòa natri hydrocarbonat
Hòa tan 15 g natri hydrocarbonat (TT) trong 100 ml nước, để yên 24 h, thỉnh thoảng lắc. Lọc, sử dụng dịch lọc.
Natri hydrosulfat
Natri bisulfat
NaHSO4 = 120,1
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Điểm chảy: Khoảng 315 °C.
Natri hydroxyd
NaOH = 40,00
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không ít hơn 97% lượng kiểm toàn phần tính theo NaOH và không quá 2,0% Na2CO3.
Phiến hay hạt màu trắng, dễ hút ẩm. Dễ tan trong nước và ethanol.
Dung dịch natri hydroxyd đậm đặc
Hòa tan 42 g natri hydroxyd (TT) trong nước và pha loãng thành 100 ml với cùng dung môi.
Dung dịch natri hydroxyd 40% (Dung dịch natri hydroxyd 10 M)
Hòa tan 400 g natri hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, pha loãng thành 1000 ml với nước. Để lắng và gạn lấy phần trong.
Dung dịch natri hydroxyd 30%
Hòa tan 300 g natri hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, pha loãng thành 1000 ml với nước. Để lắng và gạn lấy phần trong.
Dung dịch natri hydroxyd 20% (Dung dịch natri hydroxyd 5 M)
Hòa tan 200 g natri hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, pha loãng thành 1000 ml với nước. Để lắng và gạn lấy phần trong.
Dung dịch natri hydroxyd 15%
Hòa tan 150 g natri hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, pha loãng thành 1000 ml với nước. Để lắng và gạn lấy phần trong.
Dung dịch natri hydroxyd 10%
Hòa tan 100 g natri hydroxyd (TT) trong nước, để nguội, pha loãng thành 1000 ml với nước. Để lắng và gạn lấy phần trong.
Dung dịch natri hydroxyd 1 M
Hòa tan 40 g natri hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch natri hydroxyd 2 M
Hòa tan 80 g natri hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 1000 ml.
Dung dịch natri hydroxyd loãng
Hòa tan 8,5 g natri hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri hydroxyd 5%
Hòa tan 5 g natri hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri hydroxyd 2%
Hòa tan 2 g natri hydroxyd (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Dung dịch natri hydroxyd trong methanol (TT1)
Hòa tan 0,2 g natri hydroxyd (TT) trong 50 ml nước, để nguội và thêm 50 ml methanol (TT).
Dung dịch natri hydroxyd không có carbonat
Hòa tan natri hydroxyd (TT) vào nước không có carbon dioxyd (TT) để được dung dịch 50%, để yên. Gạn lấy phần dịch trong ở trên, cẩn thận để tránh sự xâm nhập của carbon dioxyd.
Natri hypobromit (dung dịch)
Trộn 20 ml dung dịch natri hydroxyd 10 M (TT) với 500 ml nước, để lạnh trong nước đá. Thêm 5 ml dung dịch brom (TT), khuấy nhẹ đến khi thu được dung dịch trong.
Dung dịch chỉ pha khi dùng.
Natri hypoclorit (dung dịch)
Dùng loại tinh khiết hóa học, chứa từ 10% đến 14% Cl.
Dung dịch natri hypoclorit (3% Cl) (Dung dịch natri hypoclorit mạnh)
Pha loãng dung dịch natri hypoclorit (TT) với nước để thu được dung dịch chứa từ 2,5% đến 3% Cl.
Định lượng: Cho lần lượt vào bình nón 50 ml nước, 1 g kali iodid (TT) và 12,5 ml dung dịch acid acetic 2 M (ТТ). Pha loãng 10,0 ml thuốc thử cần định lượng thành 100 ml với nước. Lấy 10,0 ml dung dịch thu được vào bình nón đã chuẩn bị ở trên và chuẩn độ bằng dung dịch natri thiosulfat 0,1N (CĐ), dùng 1 ml dung dịch hồ tinh bột (TT) làm chỉ thị. 1 ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N (CĐ) tương đương với 3,546 mg Cl.
Bảo quản tránh ánh sáng.
Natri hypophosphit
Natri phosphinat monohydrat
NaH2PO2.H2O = 106,0
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột kết tinh màu trắng hay tinh thể không màu, dễ hút ẩm.
Dễ tan trong nước, tan trong ethanol.
Dung dịch hypophosphit (Thuốc thử Tilé)
Hòa tan 20 g natri hypophosphit (TT) trong 40 ml nước.
Đổ dung dịch thu được vào 180 ml acid hydrocloric đậm đặc (TT) và để yên 24 h. Khi các tỉnh thể natri clorid hình thành đã lắng cặn, gạn lấy phần nước. Dung dịch không được có màu.
Natri iodid
Nal = 149,9
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Natri kali tartrat
Muối Seignette
C4H4O6NaK.4H2O = 282,23
Dùng loại tinh khiết phân tích.
Tinh thể hình lăng trụ không màu. Rất dễ tan trong nước.
Dung dịch natri kali tartrat 5%
Hòa tan 5 g natri kali tartrat (TT) trong nước vừa đủ 100 ml.
Natri lauryl sulfat
Natri dodecyl sulfat
C12H25NaO4S = 288,4
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không ít hơn 99,0% C12H25NaO4S
Bột hay tinh thể màu trắng đến trắng ngà. Dễ tan trong nước, tan trong ethanol nóng.
Natri metabisulfit
Natri pyrosulfit
Na2S2O5 = 190,1
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không ít hơn 95,0% Na2S2O5.
Natri molybdat
Na2MoO4.2H2O = 242,0
Dùng loại tinh khiết hóa học.
Bột tinh thể màu trắng, mất nước kết tinh ở 100 °C. Tan trong nước.
Natri nitrit
NaNO2 = 69,00
Dùng loại tinh khiết phân tích, chứa không được ít hơn 97,0% NaNO2.
Cốm hay tinh thể màu trắng ngà đến trắng. Tan trong nước, tan ít trong ethanol và ether.
Dung dịch natri nitrit 10%
Hòa tan 10 g natri nitrit (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha ngay trước khi dùng.
Dung dịch natri nitrit 5%
Hòa tan 5 g natri nitrit (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha ngay trước khi dùng.
Dung dịch natri nitrit 1%
Hòa tan 1 g natri nitrit (TT) trong nước vừa đủ 100 ml. Pha ngay trước khi dùng.
Natri nitroprusiat
Natri nitroprussid
Na2[Fe(CN)5(NO)].2H2O = 297,95
Natri octansulfonat
Natri pentansulfonat
Natri perclorat
Natri periodat
Natri phosphat, tribasic
Natri pyrophosphat
Natri pyruvat
Natri sulfat
Dung dịch natri sulfat 10%
Natri sulfat khan
Natri sulfid
Natri sulfit
Natri (+) -tartrat
Natri tetraborat
Natri tetrahydroborat
Natri tetraphenylborat
Natri thioglycolat
Natri thiosulfat
Natri trimethylsilylpropionat khử hóa
Nghệ
Nhôm (Dây)
Nhôm clorid
Nhôm nitrat
Nhôm – nickel hợp kim (Hợp kim Raney)
Nhôm – nickel hợp kim không chứa halogen
Lấy 1/2 thể tích của dung dịch thu được, thêm 1,0 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 M (TT). Sau 15 min, lọc và thêm 0,2 ml dung dịch natri clorid (TT) (có chứa 10 µg clorid/1 ml) vào dịch lọc. Sau 5 min, dung dịch thu được đục hơn hỗn hợp gồm 1/2 thể tích dung dịch còn lại và 1,0 ml dung dịch bạc nitrat 0,1 M (TT).
Nhựa trao đổi anion base mạnh
Nhựa trao đổi cation mạnh (dạng calci)
Nhựa trao đổi ion acid mạnh
Nếu nhựa ở dạng quá acid, rửa với nước cho đến khi cần không quá 0,05 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 N (CĐ) để trung hòa 50 ml dịch rửa, dùng dung dịch da cam methyl (TT) làm chỉ thị. Nếu nhựa ở dạng natri hoặc cần phải hoàn nguyên, cho 100 ml hỗn hợp đồng thể tích dung dịch acid hydrocloric 7 M (TT) và nước chảy chậm qua cột, sau đó rửa cột như mô tả ở trên.
Niacin
Nickel (II) sulfat
Nicotinamid-adenin dinucleotid
Dung dịch nicotinamid-adenin dinucleotid
Niken nitrat hexahydrat
Ninhydrin
p-Nitroanilin
Nitrobenzaldehyd
Nitrobenzen
Nitrobenzoyl clorid
Nitrogen
Nitromethane
Nước
Nước (TT1)
Được điều chế từ nước cất bằng cách chưng cất nhiều lần. Loại bỏ carbon dioxyd bằng cách đun sôi trong bình làm bằng thủy tinh silica nung chảy hoặc thủy tinh borosilicat ít nhất 15 min trước khi sử dụng và để nguội. Có thể sửdụng bất kỳ phương pháp thích hợp nào khác. Bình đun sôi đã được sử dụng cho thử nghiệm hoặc đã được đổ đầy nước và giữ trong nồi hấp ở 121 °C trong ít nhất 1 h trước khi sử dụng lần đầu. Khi được kiểm tra ngay trước khi sửdụng, nước (TT1) trung tính với dung dịch đỏ methyl (TT) tức là nó sẽ tạo ra màu đỏ cam (không phải đỏ tím hoặc vàng) tương ứng với độ pH 5,5 ± 0,1 khi thêm 0,05 ml dung dịch đỏ methyl (TT) vào 50 ml nước cần kiểm tra.
Octan
Oracet lam 2R
Osmi tetroxyd
Paladi
Pararosanilin hydroclorid
Lấy 0,1 g pararosanilin hydroclorid (TT) vào bình nón nút mài, thêm 60 ml nước và 10 ml nước chứa 1,0 g natri sulfit khan (TT) hoặc 2,0 g natri sulfit (TT), hoặc 0,75 g natri metabisulfit (TT). Thêm từ từ 6 ml dung dịch acid hydrocloric 2 M (TT), khuấy liên tục. Đậy nắp bình, tiếp tục khuấy cho đến khi tan hoàn toàn, pha loãng thành 100 ml với nước. Để yên 12 h trước khi dùng. Bảo quản tránh ánh sáng.
Penicilinase, dung dịch
Bảo quản ở nhiệt độ từ 0 °C đến 2 °C và dùng trong vòng 2 đến 3 ngày. Nếu đông khô và đựng trong lọ kín có thể bảo quản trong vài tháng.
Pentan
Pepton thủy phân từ mô động vật
Pentanol
Phèn chua
Phenazon
Phenol
Phenoxyetanol
L-Phenylalanin
p-Phenylendiamin dihydroclorid
Phenylhydrazin hydroclorid
Phloroglucinol
Phosphor pentoxyd
Phthalaldehyt
Piperazin hydrat
Piperidin
Poly(dimethyl)siloxan
Polyethylen glycol 300
Polyethylen glycol 400
Polyethylen glycol 1500
Polyethylen glycol 6000
Polyethylen glycol 20.000
Polysorbat-80 (Tween 80)
Propanol
Propionaldehyd
Proteose pepton
Pyrazin-2-carbonitril
Pyridin
Pyridin-2-amin
Pyridoxal hydroclorid
Pyridoxamin dihydroclorid
Pyridoxin hydroclorid
Pyrocatechol
Pyrogalol
Pyrrolidin
2-Pyrrolidodon
Resorcin
Rhodamin B
Riboflavin
Salicylat
Salicylaldehyd azin
Sắt amoni citrat
Sắt (II) amoni sulfat
Sắt (III) amoni sulfat
Sắt (III) clorid
Sắt (III) sulfat pentahydrat
Sắt (III) nitrat
Sắt (II) sulfat
Selen
Silica gel F254
Silica gel G
Silica gel GF254
Bột trắng mịn, đồng nhất, kích thước hạt khoảng 15 μm, có chứa khoảng 13% CaSO4.½ H2O và khoảng 1,5% chỉ
Silica gel H
Silica gel HF254
Silica gel khan
Silica gel OC để tách các chiral

Silica gel OD để tách các chiral

Silica gel OJ để tách các chiral
Squalan
Sucrose
Sudan III
Sulfanilamid
Sulfur dioxyd
Tanin
Tetrabutylamoni bromid
Tetrabutylamoni hydrosulfat
Tetrabutylamoni hydrosulfat (TT1)
Tetrabutylamoni hydroxyd
Tetrabutylamoni iodid
Tetracloroethan
n-Tetradecan
Tetradecylamoni bromid
Tetraheptylamoni bromid
Tetrahydrofuran
Tetramethylamoni hydrosulfat
Tetramethylamoni hydroxyd pentahydrat
Tetramethylethylendiamin
Tetrazoli lam
Thạch trắng (Thạch)
Theobromin
Thiamin hydroclorid
Thiếc
Thiếc (II) clorid
Thioacetamid
Thiodiglycol
Thioure
L-Threonin
Thrombin người
Thuốc thử Diazo
Dung dịch acid sulfanilic: Hòa tan 4,5 g acid sulfanilic (TT) và 45 ml acid hydrocloric (TT) trong nước vừa đủ 500 ml. Cho 5 ml dung dịch acid sulfanilic vào bình định mức 100 ml được làm lạnh bên ngoài bằng nước đá, thêm 2,5 ml dung dịch natri nitrit 10% (TT), để yên trong nước đá 5 min. Thêm 10 ml dung dịch natri nitrit 10% (TT) và nước vừa đủ đến vạch.
Thuốc thử Dragendorff
Thuốc thử Dragendorff (TT1)
Thuốc thử Dragendorff (TT2)
Thuốc thử Dragendorff (TT3)
Thuốc thử Dragendorff (TT4)
Thuốc thử Dragendorff (TT5)
Thuốc thử Erdmann
Thuốc thử Fehling
Thuốc thử iodoplatinat
Thuốc thử kali iodobismuthat (TT1)
Thuốc thử kali iodobismuthat loãng
Thuốc thử kali iodobismuthat (TT2)
Thuốc thử kẽm dithiol
Thuốc thử Mayer
Thuốc thử methylaminophenol – sulfit
Thuốc thử Molybdovanadic
Thuốc thử Nessler
Thuốc thử phosphomolybdotungstic
Thuốc thử pyridin – anhydrid acetic
Thuốc thử Schweitzer
Thuốc thử Smith
Thuốc thử Stiasny
Thuốc thử Tilé
Thủy ngân (II) acetat
Thủy ngân (II) bromid
Thủy ngân diclorid
Thủy ngân (II) nitrat
Thủy ngân oxyd vàng
Thủy ngân (II) sulfat
Thủy ngân (II) thiocyanat
Thymin
Thymidin
Thymol
Titan
Titan (III) clorid
Toluen
Toluen-p-sulfonamid
Toluensulfonyl ure
Tosylarginin methyl ester hydroclorid
Tributyl phosphat (tributyl orthophosphat)
Trietanolamin
Triethylamin
Triethylamin (TT2)
Triethylendiamin
Trilon B
Trimethylclorosilan
Trimethylpentan
Trinitrophenol
Triphenylmetanol
Triphenyl tetrazoli clorid
Tris(hydroxymethyl)aminomethan
L-Tryptophan
L-Tyrosin
Uracil
Uranyl acetat
Ure
Urotropin
Vàng clorid
Vanilin
Vinyl acetat
2-Vinylpyridin
1-Vinylpyrrolidin-2-on
Nhiệt độ:
| Thời gian (min) | Nhiệt độ (°C) | |
| Cột | 0 – 5 | 35 |
| 5 – 15 | 35 → 85 | |
| Buồng tiêm | 250 | |
| Detector | 250 | |
Xanh methylen
Xanthydrol
Xylen
Zirconyl nitrat
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang PL75-133, tải PDF tại đây
