TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
HOÀI SƠN
HOÀI SƠN
Dioscoreae persimilis Tuber
Củ mài, Sơn dược, Khoai mài, Thự dự, Sự tử
Rễ củ đã chế biến, được làm khô của cây Củ mài (Dioscorea persimilis Prain et Burkill), họ Củ nâu (Dioscoreaceae). Đào lấy rễ củ, rửa sạch, gọt vỏ, ngâm nước phèn chua 2% khoảng 2 h đến 4 h. Vớt ra rửa sạch, cho vào lò sấy lưu huỳnh đến khi củ mềm. Phơi hay sấy cho se. Tiếp tục sấy lưu huỳnh 24 h. Phơi hay sấy ở nhiệt độ 50 °C đến 60°C đến khô.
Mô tả
Đoạn rễ củ phình to có nhiều hình dạng, thường có hình trụ, thẳng hay cong, dài từ 5 cm trở lên, có thể dài tới 1 m đường kính 1 cm đến 3 cm, có thể tới 10 cm, mặt ngoài màu vàng nâu, nhẵn, chất chắc, vết bé có nhiều bột màu trắng ngà, không có xơ.
Ghi chú: Loại rễ củ khô, to dài đã bóc hết vỏ ngoài có màu trắng ngà, nặng, có nhiều bột mịn, không có xơ, không mốc mọt là loại tốt.
Bột
Nhiều hạt tinh bột hình trứng hay hình chuông, dài 10 µm đến 60 µm, rộng khoảng 15 µm đến 50 µm, có vân đồng tâm, rốn lệch tâm, hình chấm hay hình vạch. Tình thể calci oxalat hình kim dài 35 µm đến 240 µm. Mảnh mô mềm gồm các tế bào thành mỏng, chứa tinh bột. Mảnh mạch mạng.
Định tính
A. Dưới ánh sáng từ ngoại ở 366 nm bột dược liệu phát quang màu trắng sáng.
B. Phương pháp sắc ký lớp mông (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel 60GF254·
Dung môi khai triển: Cloroform – methanol (9 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 0,5 g bột dược liệu, thêm 5 ml hỗn hợp cloroform – methanol (4 : 1), đun sôi hồi lưu trên cách thủy khoảng 10 min. Để nguội, lọc, cô dịch lọc đến cần, hòa cắn trong 1 ml ethanol (TT) làm dung dịch chấm sắc ký.
Dung dịch được liệu đối chiếu: Lấy 0,5 g bột Hoài sơn (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 15 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản móng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun dung dịch vanilin (TT) 1% trong hỗn hợp acid phosphoric – methanol (1: 1). Sấy bản mỏng ở 120 °C đến khi hiện rõ vết. Quan sát dưới ánh sáng thường hoặc dưới ánh sáng tử ngoại bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.
Độ ẩm
Không quá 14,0% (Phụ lục 9.6, 1 g. 85 °C, 5 h).
Tro toàn phần
Không quá 4,0% (Phụ lục 9.8).
Tạp chất (Phụ lục 12.11)
Tạp chất: Không quá 0,5%.
Dược liệu có màu vàng và đỏ: Không được có.
Lưu huỳnh dioxyd
Không quá 400 phần triệu (Phụ lục 7.9, phương pháp 2).
Chất chiết được trong dược liệu
Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10).
Không được ít hơn 5,0% chất chiết được trong nước và không được ít hơn 4,0% chất chiết được trong ethanol 70% (TT), tính theo dược liệu khô kiệt.
Chế biến
Hoài sơn thái phiến: Lấy dược liệu chưa thái lát, rửa sạch, ngâm 1h đến 2 h, ủ 12 h, đồ cho mềm rồi thái phiến dày hoặc bào mỏng, phơi khô. Dùng sống.
Mô tả: Những lát mỏng, mặt ngoài màu trắng hoặc vàng nhạt, thể chất giòn, dễ vỡ, vết bé màu trắng, nhiều tinh bột.
Bột, Định tính, Độ ẩm, Tro toàn phần, Chất chiết được trong dược liệu: Yêu cầu và phương pháp thử như dược liệu chưa thái phiến.
Lưu huỳnh dioxyd: Không quá 150 phần triệu (Phụ lục 7.9, phương pháp 2).
Hoài sơn sao vàng: Lấy dược liệu đã thái phiến, sao vàng theo chỉ dẫn tại Phụ lục 12.20.
Hoài sơn sao cám: Rải cám vào nồi, sao đến khi bốc khói, cho dược liệu đã thái phiến vào, sao đến khi có màu vàng nhạt, rây bỏ cám, để nguội, cứ 100 kg dược liệu dùng 10 kg đến 20 kg cám.
Bảo quản
Để trong đồ đựng kín, nơi khô, tránh mốc, mọt. Thuốc dễ mọt, ẩm mốc; khi có hiện tượng mốc mọt sấy bằng diêm sinh (xông sinh).
Tính vị, quy kinh
Vị ngọt, tính bình. Vào các kinh tỳ, vị, phế, thận.
Công năng, chủ trị
Bổ tỳ vị, bổ thận, ích phế, chỉ tả. Chủ trị: Tỳ vị hư hàn, cơ thể suy nhược; tỳ vị hư hàn đại tiện phân lỏng, phân sống. Bệnh tiêu khát, di tinh, mộng tinh, hoạt tinh, phụ nữ thận âm hư sinh chứng bạch đới, thận dương hư tiểu nhiều, cơ thể suy nhược, ra mồ hôi trộm. Bồi bổ ngũ tạng (tâm, can, tỳ, phế, thận).
Cách dùng, liều lượng
Ngày dùng từ 12 g đến 24 g có thể dùng liều cao hơn.
Sao vàng để tăng cường ôn tỳ, ấm thận.
Sao với cám để tăng cường kiện tỳ ấm vị, điều trị chứng tỳ vị hư hàn đại tiện phân lỏng hoặc phân sền sệt, trẻ em đại tiện phân sống.
Kiêng kỵ
Có thực tà thấp nhiệt thì không dùng.
Ghi chú
Thân rễ của cây Dioscorea opposita Thunb, cũng được dùng như Hoài sơn.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1369-1370, tải PDF tại đây.
