Cà gai leo (Solani procumbensis Herba): Kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


Cà gai leo

19/05/2026
Cà gai leo

Solani procumbensis Herba

Phần trên mặt đất được làm khô của cây Cà gai leo (Solanum procumbens Lour.; syn. Solanum hainanense Hance), họ Cà (Solanaceae). Thu hái quanh năm. Cắt bộ phận trên mặt đất, tốt nhất vào lúc cây bắt đầu ra hoa, chặt thành từng đoạn dài từ 2 cm đến 5 cm, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 °C đến 60 °C.

Mô tả

Dược liệu là những đoạn thân lá dài từ 2 cm đến 5 cm, màu xanh nhạt hoặc nâu xám hoặc vàng nâu. Lá nguyên có hình trứng hoặc thuôn. Gốc lá hình rìu hoặc hơi tròn, mép nguyên hoặc hơi lượn và có khía thùy. Phiến lá dài từ 2 cm đến 4 cm, rộng 1,2 cm đến 2,0 cm, cuống dài 0,3 cm đến 0,8 cm, mặt trên sẫm, mặt dưới nhạt phủ đầy lông tơ màu trắng; hai mặt đều có gai ở gân chính, nhất là mặt trên; cuống lá cũng có gai.

Bột

Bột có màu xám, mùi thơm đặc trưng, vị hơi đắng. Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì phiến lá mặt trên tế bào có thành lượn sóng, mang lông che chở và lỗ khí kiểu hỗn bào; có nhiều mảnh mạch xoắn, nhiều lông che chở hình sao, lông che chở đa bào một dãy, nhiều lông đơn bào và lông tiết; sợi thành dày đứng riêng lẻ, mảnh biểu bì thân, mảnh mô mềm có tinh thể calci oxalat hình cầu gai nằm ngoài hoặc trong tế bào.

Định tính

A. Lấy khoảng 3 g bột dược liệu, thêm 2 ml amoniac (TT), trộn cho thấm đều, để yên 30 min. Thêm 20 ml cloroform (TT), đun hồi lưu trên cách thủy 30 min, để nguội, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cắn. Hòa cắn trong 5 ml dung dịch acid sulfuric 1% (TT) bằng cách lắc siêu âm trong 5 min, để nguội, lọc, chia dịch lọc vào 3 ống nghiệm để làm các phản ứng sau:

Ống 1: Nhỏ một giọt thuốc thử Mayer (TT), xuất hiện tủa trắng.

Ống 2: Nhỏ một giọt thuốc thử Dragendorff (TT), xuất hiện tủa vàng cam.

Ống 3: Nhỏ một giọt thuốc thử Bouchardat (TT), xuất hiện tủa nâu.

B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản mỏng: Silica gel GF254.

Dung môi triển khai: Cloroform methanol – amoniac (50 : 9 : 1).

Dung dịch thử: Lấy khoảng 2,0 g bột dược liệu cho vào bình cầu dung tích 100 ml. Thêm 30 ml dung dịch acid acetic 5% trong methanol (TT), đun hồi lưu trong cách thủy trong 1 h. Để nguội, lọc, chuyển dịch lọc vào bình gạn 50 ml, thêm 15 ml n-hexan (TT), lắc kỹ và để phân lớp, lấy phần dịch chiết methanol, cô trên cách thủy đến cắn. Dùng khoảng 5 ml dung dịch amoniac 5% (TT) để hòa cắn và chuyển sang bình gạn. Thêm 10 ml cloroform (TT), lắc kỹ, gạn lấy lớp cloroform và làm khan bằng natri sulfat khan (TT), cô trên cách thủy đến cắn. Hòa tan cắn bằng 1 ml methanol (TT) được dung dịch thử.

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy khoảng 2,0 g bột Cà gai leo (mẫu chuẩn), chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt trên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô trong không khí ở nhiệt độ phòng, phun dung dịch ceric sulfat 1% trong acid sulfuric 10% (TT). Sấy bản mỏng ở nhiệt độ 120 °C trong 15 min. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 12,0% (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 5 h).

Tro toàn phần

Không quá 10,0% (Phụ lục 9.8).

Tạp chất

Không quá 1% (Phụ lục 12.11).

Định lượng

Phương pháp quang phổ hấp thụ từ ngoại (Phụ lục 4.1).

Dung dịch chuẩn gốc: Cân chính xác khoảng 0,05 g solasodin chuẩn, cho vào bình định mức 100 ml, thêm một ít methanol (TT), lắc cho tan hết solasodin, thêm tiếp methanol (TT) đến vạch và lắc đều.

Dung dịch thử gốc: Cân chính xác khoảng 3,0 g bột dược liệu (quay rây có cỡ mắt rây 1,25 mm), đun hồi lưu trong cách thủy trong 3 h với 50 ml dung dịch acid acetic 5% trong methanol (TT). Để nguội, lọc qua phẫu thủy tinh xốp số 4, rửa bình và phễu lọc bằng 30 ml dung dịch acid acetic 5% trong methanol (TT), gộp dịch lọc và dịch rửa, cô trên cách thủy đến cạn. Hòa tan cắn bằng cách lắc siêu âm với methanol (TT), chuyển vào bình định mức 10 ml, thêm methanol (TT) đến vạch. Đậy nút và lắc đều.

Cách tiến hành:

Lần lượt cho vào 3 bình gạn dung tích 50 ml các dung dịch sau:

Dung dịch sử dụng Bình 1

Dung dịch chuẩn (ml)

Bình 2

Dung dịch thử (ml)

Bình 3

Mẫu trắng (ml)

Dung dịch đệm phosphat 0,1 M pH 8,0 (TT) 5 5 5
Dung dịch xanh bromothymol 0,2% (Hòa tan 0,2 g xanh bromthymol (TT), trong ethanol 20% (TT), thêm ethanol 20% (TT) vừa đủ 100ml) 0,5 0,5 0,5
Dung dịch chuẩn gốc 0,5 0 0
Dung dịch thử gốc 0 0,5 0
Ethanol (TT) 0 0 0,5
Cloroform (TT) 10 10 10

Lắc kỹ 3 bình trên trong 15 min, sau đó để yên khoảng 30 min cho phân lớp. Gạn lấy lớp cloroform vào 3 bình gạn khác. Lắc lớp cloroform với 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,05 N (TT). Để yên 30 min cho phân lớp. Gạn lấy dung dịch kiểm màu xanh.

Đo độ hấp thụ ở bước sóng 616 nm (Phụ lục 4.1) của các dung dịch kiềm thu được.

Tính hàm lượng glycoalcaloid trong mẫu thử theo solasodin dựa vào độ hấp thụ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của solasodin chuẩn.

Hàm lượng glycoalcaloid toàn phần trong dược liệu không được thấp hơn 0,1%, tính theo solasodin (C27H43NO2), tính trên dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Trước khi dùng, lấy dược liệu đem vi sao hoặc sao vàng theo hướng dẫn tại Phụ lục 12.20.

Bảo quản

Để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm mốc.

Tính vị, quy kinh

Vị đắng hơi the, tính ôn, có độc.

Công năng, chủ trị

Phát tán phong thấp, tiêu độc, trừ ho, giảm đau, cầm máu. Chủ trị: Phong thấp, đau nhức các đầu cơ bắp, dị ứng, xơ gan, viêm nhiễm quanh răng.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng 16 g đến 20 g, dưới dạng thuốc sắc. Thường dùng phối hợp với một số vị thuốc khác.

Ghi chú

Rễ cây Cà gai leo cũng được dùng như phần trên mặt đất, ngoài ra còn được còn dùng để trị rắn cắn. Lấy 30 g đến 50 g rễ tươi, giã nát, vắt lấy nước uống hoặc nhai nuốt nước bã đắp lên vết rắn cắn; cần xử lý cấp cứu rắn cắn.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1261-1263, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN