Đái tháo đường thai kỳ và lời khuyên dinh dưỡng

Enter your keyword

Đái tháo đường thai kỳ và lời khuyên dinh dưỡng
3 (60%) 2 votes

Rất nhiều phụ nữ có lối sống lành mạnh, chế độ sinh hoạt và ăn uống hợp lý trước khi mang thai, nhưng khi mang thai, nếu không được tư vấn về chế độ dinh dưỡng phù hợp thì nguy cơ mắc đái tháo đường thai kỳ là rất cao.

đái tháo đường thai kỳ

Ảnh minh họa: đái tháo đường thai kỳ

KHÁI NIỆM

Đái tháo đường (ĐTĐ) thai kỳ là tình trạng rối loạn dung nạp Glucose khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong quý 2 hoặc quý 3 của thai kỳ.

– Tiêu chuẩn chẩn đoán theo ADA năm 2010: có 2 trong 3 tiêu chuẩn sau được chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ:

  1. Đường huyết lúc đói >5,3 mmol/l.
  2. Đường huyết sau ăn 1h>10 mmol/l.
  3. Đường huyết sau ăn 2h >8,6 mmol/l

Nghiệm pháp dung nạp Glucose

Nguyên tắc dinh dưỡng đái tháo đường thai kỳ

– 3 tháng đầu thai kì: Năng lượng = 25 – 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.

– 3 tháng giữa thai kì: Năng lượng = 25 – 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày cộng thêm 300 Kcal/ngày.

– 3 tháng cuối thai kì: Năng lượng = 25 – 30 Kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày cộng thêm 500 Kcal/ngày.

+ Năng lượng từ Glucid: 50 – 55%.

+ Năng lượng từ Protein: 20 – 30% (Protein nguồn gốc động vật > 50% tổng số Protein).

(Chú ý: những tháng cuối nếu có phù: giảm lượng đạm, tối đa 20%).

+ Năng lượng từ Lipid: 15 – 25% (Acid béo không no chiếm 2/3 tổng số).

– Chia thành nhiều bữa ăn/ngày, cố định giờ ăn.

– Tăng cường chất xơ: 20-22g/ngày.

– Muối: Chú ý những tháng cuối khi có phù phải ăn giảm muối: < 6g/ngày.

– Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, đặc biệt thực phẩm giàu Sắt, acid folic, Ca, Mg,…

– Đủ các vitamin.

– Chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp.

dinh dưỡng đái tháo đường thai kỳ

Hình ảnh: dinh dưỡng đái tháo đường thai kỳ

Lời khuyên dinh dưỡng đái tháo đường thai kỳ

1. Lựa chọn thực phẩm

Thực phẩm nên dùng:

  1. Các loại gạo, mỳ, ngô, khoai, bún, phở, bánh đúc…(Nên chọn các loại gạo lứt, bánh mỳ đen hoặc ngũ cốc xay xát dối thay cho gạo trắng, bún, phở, bánh đúc…).
  2. Các thực phẩm giàu đạm nguồn gốc động vật ít béo, giàu sắt và canxi như thịt nạc, cá nạc, tôm, cá nhỏ cả xương, cua…
  3. Đậu tương và các sản phẩm chế biến từ đậu tương (đậu phụ, đậu nành…).
  4. Các loại dầu thực vật có các acid béo không no cần thiết cho cơ thể như: dầu hạt cải, dầu mè, dầu oliu, dầu hướng dương, dầu đậu nành…
  5. Ăn đa dạng các loại rau (đặc biệt các loại rau có tính nhuận tràng như: rau khoai lang, rau mồng tơi, rau đay…).
  6. Các loại quả có hàm lượng đường ít, trung bình: gioi, thanh long, bưởi, ổi, cam, đu đủ chín…
  7. Các loại sữa có chỉ số đường huyết thấp (tham khảo bảng chỉ số đường huyết của một số thực phẩm).

Thực phẩm hạn chế dùng:

  1. Miến dong, bánh mỳ trắng.
  2. Các loại bột được tinh chế: bột sắn dây, bột dong…
  3. Phủ tạng động vật như: tim, gan, cật, lòng, óc…
  4. Mỡ động vật, bơ.
  5. Các loại quả có hàm lượng đường cao như: na, nhãn, vải, mít, hồng xiêm, chôm chôm…

Thực phẩm không nên dùng

  1. Các loại bánh kẹo ngọt chứa nhiều đường.
  2. Các loại quả sấy khô.
  3. Rượu, bia, nước ngọt có đường…

2. Chế biến thực phẩm

– Hạn chế các món chiên, rán, nướng, ăn thịt gà nên bỏ da.

– Dùng dầu thực vật ở nhiệt độ dưới 100 độ C.

– Các loại khoai củ: không nên chế biến dưới dạng nướng vì có chỉ số đường huyết cao.

– Hạn chế sử dụng các loại nước quả ép, xay sinh tố: nên ăn cả múi, miếng để có chất xơ.

3. Chú ý

– Không nên ăn các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết cao đơn độc, nên ăn phối hợp các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết cao với các loại thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp.

– Trong bữa ăn, ăn rau trước khi ăn cơm.

– Luyện tập thể dục thể thao đều đặn hằng ngày, đi bộ sau ăn 20-30 phút giúp kiểm soát tốt đường máu sau ăn.

– Dựa vào thực đơn thay thế ăn đa dạng thực phẩm.

– Nên chia nhỏ bữa ăn: 3 bữa chính + 2-3 bữa phụ (20% bữa sáng, 30% trưa, 30% tối, 20% bữa phụ).

Bảng: CHỈ SỐ ĐƯỜNG CỦA MỘT SỐ LOẠI THỰC PHẨM THÔNG DỤNG

chỉ số đường của một số loại thực phẩm

Hình ảnh: chỉ số đường của một số loại thực phẩm

chỉ số đường của một số loại thực phẩm

THỰC ĐƠN MẪU

thực đơn mẫu

Thực phẩm thay thế quy đổi tương đương:

a) 100g gạo có thể thay thế bằng:

  1. 100g miến, mỳ sợi.
  2. 100g gạo nếp.
  3. 250g bánh phở tươi.
  4. 300g bún.
  5. 300g khoai củ

b) 100g thịt lợn nạc có thể thay thế bằng:

  1. 100g thịt bò nạc, thịt gà nạc, cá nạc.
  2. 120g tôm, tép tươi.
  3. 40g ruốc.
  4. 02 quả trứng vịt.
  5. 03 quả trứng gà.
  6. 02 bìa đậu phụ

Khoa Dinh dưỡng và Tiết chế

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *