Tìm hiểu quy trình bào chế thuốc phun mù Methyl Salicylate

Nhathuocngocanh.comMethyl Salicylate là một hoạt chất giúp giảm đau cơ xương khớp nhanh chóng và hiệu quả; được bào chế ở nhiều dạng khác nhau như viên, thuốc mỡ bôi ngoài da, miếng dán,… Trong đó dạng bào chế thuốc phun mù Methyl Salicylate [1]Sách giáo trình Bào chế và sinh dược học tập 1 – Bộ môn Bào chế – Trường Đại học Dược Hà Nội được sử dụng phổ biến hiện nay. Hãy cùng Nhà thuốc Ngọc Anh tìm hiểu kỹ hơn về dạng bào chế này.

Bào chế thuốc phun mù methyl salicylate
Bào chế thuốc phun mù methyl salicylate

Một số thông tin về Methyl Salicylate

Methyl Salicylate thuộc nhóm dẫn xuất của Acid Salicylic, có tác dụng tương tự hoạt chất Aspirin và NSAIDS nhưng được sử dụng bôi ngoài da, thường được sử dụng để xoa bóp.

Methyl Salicylate có một số các tác dụng chính như làm giảm triệu chứng đau ở cơ xương khớp, gân do làm giãn các mao mạch, tăng lưu lượng máu tuần hoàn, gây kích ứng và làm đỏ da. Trạng thái kích ứng này tạo cảm giác ấm áp, thoái mái, che giấu cảm giác đau và khó chịu từ vết thương.

Khi sử dụng bôi ngoài ra, Methyl Salicylate thẩm thấu vào các lớp dưới tế bào da, ức chế thuận nghịch Enzym Cyclooxygenase, ức chế quá trình giải phóng các chất hóa học trung gian gây viêm như Prostaglandin và Thromboxan A2.

Dược động học

Cơ chế hoạt động Methyl Salicylate:

  • Quá trình hấp thu: Methyl Salicylate được bôi ngoài da có khả năng hấp thu tốt, khoảng 12 đến 20% liều sử dụng trong vòng 10 giờ sau khi sử dụng. Khả năng hấp thu thuốc có thể thay đổi phụ thuộc nhiều vào các yếu tố khác nhau như pH da, diện tích bề mặt tiếp xúc thuốc và da. Sinh khả dụng khi sử dụng Methyl Salicylate khoảng từ 12 đến 30%.
  • Quá trình phân bố: Phân tử Methyl Salicylate sau khi vào cơ thể được phân phối ở hầu hết các mô và cơ quan. Methyl Salicylate có khả năng qua hàng rào nhau thai.
  • Quá trình chuyển hóa: Methyl Salicylate phần lớn chuyển hóa ở gan, dưới tác động của các enzym chuyển hóa tạo thành các hoạt chất không có tác dụng. Ba chất chuyển hóa chính thường tạo thành bao gồm Acid Salicylic, Este Glucuronid, Ete Glucuronid.
  • Quá trình thải trừ: Methyl Salicylate bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng Acid Salicylic (khoảng 10%), Acid Salicyliric (khoảng 75%), Phenolic Salicylic (khoảng 10%), Acyl Glucuronide (5%), Acid Gentisic (khoảng 1%).

Công dụng của thuốc phun mù Methyl Salicylate

Một số công dụng của hoạt chất Methyl Salicylate bao gồm:

  • Hỗ trợ làm giảm các cơn đau xương khớp. 
  • Thuốc phun mù Methyl Salicylate làm sạch chỗ đau, xoa bóp kỹ để làm giảm đau vùng da bị tổn thương. Không phun Methyl Salicylate vào các vùng da nhạy cảm như mắt, mũi, miệng hay những vết thương hở. 
  • Hiện nay, Methyl Salicylate thường được phối hợp với Menthol, Camphor và Capsaicin để làm giảm đau nhanh và hiệu quả trong các trường hợp như đau nhức mỏi lưng, bong gân, viêm khớp… Capsaicin ức chế sự hoạt động của các chất dẫn truyền tín hiệu đau đến thần kinh trung ương.
Methyl salicylate
Methyl salicylate

Một số lưu ý khi sử dụng thuốc phun mù Methyl salicylate

Một số điểm cần lưu ý khi sử dụng thuốc phun mù Methyl salicylate để đạt được hiệu quả tốt nhất bao gồm:

  • Chỉ sử dụng thuốc Methyl salicylate giảm đau theo sự hướng dẫn của bác sĩ, thực hiện theo các hướng dẫn của tờ hướng dẫn sử dụng. Mọi thắc mắc nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ, chuyên gia trước khi sử dụng.
  • Sau khi phun Methyl salicylate lên da, xoa đều và massage nhẹ nhàng để thuốc được thẩm thấy tốt hơn. 
  • Tránh để thuốc dây vào những vùng da nhạy cảm như mắt, mũi, miệng, vết thương hở. Nếu không may bị dây vào thì nên làm sạch nhanh chóng bằng nước hoặc nước muối sinh lý. 
  • Methyl salicylate không dùng cho vùng da có vết thương hở.
  • Không dùng băng gạc quấn kín sau khi sử dụng thuốc. Không dùng thuốc ngay trước hoặc sau khi vận động mạnh. 
  • Sử dụng thuốc liên tục và đều đặn, cùng 1 thời điểm trong ngày để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất.
  • Nếu dùng thuốc không thấy tiến triển, nên thông báo lại với bác sĩ điều trị để được điều chỉnh phương pháp phù hợp hơn. Một liệu trình sử dụng Methyl salicylate có thể kéo dài từ 1 tuần cho đến 2 tháng.
  • Bảo quản thuốc phun mù Methyl salicylate ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30 độ C. Tránh để thuốc ở những nơi tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt, không hợp vệ sinh.
  • Để xa tầm tay trẻ nhỏ.

Xem thêm: Thuốc tiêm đông khô là gì? Các yêu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc

Công thức bào chế thuốc phun mù Methyl salicylate

Công thức:

  • Methyl Salicylate với hàm lượng 10 gam.
  • Menthol với hàm lượng 1 gam.
  • Camphor với hàm lượng 2 gam.
  • Tinh dầu khuynh diệp với hàm lượng 0.2 mL.
  • Propylene Glycol với hàm lượng 10 mL.
  • Isopropanol 70% với hàm lượng vừa đủ 100 mL.

Bào chế thuốc phun mù Methyl salicylate

– Bình chứa, van. Nút bấm, nắp ngoài: Rửa sạch, tiệt khuẩn, cắt cuống van đến chiều dài thích hợp.

– Cho khoảng 80 mL isopropanol 70% vào cốc có chân.

– Lần lượt hòa tan Menthol, Camphor, Methyl salicylate, Tinh dầu khuynh diệp, Propylene glycol vào dung môi trên.

– Thêm isopropanol 70% vừa đủ 100 mL. Khuấy đều.

– Lọc qua màng lọc PTFE (hoặc Cellulose tái tổ hợp), kích thước lỗ lọc 5 µm.

– Đóng thuốc trên máy bán tự động:

  • Bật máy nén khí (phải đạt áp suất trên 6 bar) và mở bình chứa khí nén (nitrogen đi qua ống gắn màng lọc 0.2 µm).
  • Mở khóa các đường dẫn khí trên máy.
  • Bật các nút theo hướng dẫn sử dụng máy.
  • Đạp bàn đạp vận hành máy theo trình tự: cho dịch lọc vào bình chứa, đặt van khít vào miệng bình, xiết van, nạp khí nén.
  • Đậy nút bấm, nắp ngoài.

– Dán nhãn đúng quy định.

Bài viết cung cấp những thông tin hữu ích về thuốc phun mù Methyl Salicylate cũng như cách bào chế thuốc phun mù Methyl salicylate. Mong rằng bài viết này có thể giúp ích cho độc giả trong cuộc sống hàng ngày.

Xem thêm:

Thuốc phun mù là gì? Ưu nhược điểm của thuốc phun mù?

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tham khảo
1 Sách giáo trình Bào chế và sinh dược học tập 1 – Bộ môn Bào chế – Trường Đại học Dược Hà Nội
Ngày viết:

One thought on “Tìm hiểu quy trình bào chế thuốc phun mù Methyl Salicylate

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *