Enter your keyword

Arginine Stada

56,000

In stock N/A .

Mô tả

Arginine Stada
Rate this post

Nhà thuốc Ngọc Anh xin giới thiệu đến quý khách sản phẩm thuốc Arginine Stada có tác dụng điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu omithin transcarbamylase, điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu, điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu. Dưới đây là các thông tin chi tiết về sản phẩm này.

Thuốc Arginine Stada giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc Arginine Stada giá 56.000 VNĐ /Hộp bán tại nhà thuốc Ngọc Anh, chúng tôi giao hàng toàn quốc, tư vấn miễn phí 098 572 9595.

Tham khảo một số thuốc tương tự:

Thành phần

Mỗi 5 ml dung dịch uống chứa: Arginin hydroclorid 1g

Tá dược vừa đủ 5ml: Đường trắng, methylparaben, propylparaben, màu caramen, mùi sữa, ethanol 96%, nước tinh khiết

Đặc điểm

Dung dịch uống màu nâu, đồng nhất, vị ngọt, thơm mùi sữa.

Thuốc Arginine Stada có tác dụng gì?

– Điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu omithin transcarbamylase.

– Điều trị duy trì cho bệnh nhân tăng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu.

– Điều trị hỗ trợ chứng khó tiêu.

– Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định.

– Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết typ I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N-acetylglutamat synthase.

Đường dùng – Liều dùng

Arginine STADA được dùng bằng đường uống.

Điều trị duy trì tăng amoniac huyết ở bệnh nhân thiếu carbamoylphosphat synthetase, thiếu ornithin transcarbamylase:

  • Trẻ sơ sinh và trẻ từ 1 – 18 tháng tuổi: 0,5ml/kg mỗi ngày, chia 3 – 4 lần.

Điều trị duy trì cho bệnh nhân tảng amoniac huyết, citrulin huyết, argininosuccinic niệu:

  • Trẻ sơ sinh và trẻ tư 1 – 18 tháng tuổi: 0,5 – 0,875ml/kg/lần, dùng 3 – 4 lần mỗi ngày cùng thức ăn, hiệu chỉnh liều theo đáp ứng.

Điều trị hỗ trợ các chứng khó tiêu:

  • Người lớn:15 – 30ml/ngày.

Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện khả năng luyện tập ở những người bị bệnh tim mạch ổn định:

  • Người lớn: 30 – 105ml/ngày, mỗi lần dùng không quá 40ml.

Bổ sung dinh dưỡng cho người bị rối loạn chu trình urê như tăng amoniac huyết typ I và II, citrulin huyết, argininosuccinic niệu và thiếu enzym N-acetylglutamat synthase:

  • Người lớn: 15 – 100ml/ngày tùy theo tình trạng bệnh.

Chống chỉ định

– Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân có cơ địa dị ứng.

– Bệnh nhân rối loạn chu trình urê kèm thiếu hụt arginase.

Cảnh báo và thận trọng

– Chú ý đến hàm lượng đường của thuốc (2g trong mỗi 5ml) khi dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường hay bệnh nhân ăn kiêng đường.

– Nên ngừng thuốc nếu có tiêu chảy xảy ra.

– Arginin có thể làm thay đổi tỉ lệ giữa kali ngoại bào và nội bào, nồng độ kali huyết tương có thẻ tăng khi dùng arginin ở những bệnh nhân suy thận. Nên thận trọng khi dùng arginin cho những bệnh nhân bị bệnh thận hay bị khó tiểu.

– Khi dùng arginin liều cao để điều trị tăng amoniac huyết cấp tính có thể gây nhiễm acid chuyển hóa do tăng clo huyết; do đó, nên theo dõi nồng độ clorid và bicarbonat huyết tương và đồng thời bổ sung lượng bicarbonat tương ứng.

– Arginin chứa một hàm lượng nitrogen chuyển hóa cao, nên đánh giá tác động tạm thời lượng nitrogen cao trên thận trước khi bắt đầu điều trị với arginin.

– Arginin không có hiệu quả điều trị chứng tăng amoniac huyết do rối loạn acid hữu cơ huyết, và không nên dùng trong trường hợp rối loạn trên.

Tác dụng phụ

Đau và trướng bụng, giảm tiểu cầu, tăng chứng xanh tím đầu chi, thiếu máu hồng cầu liềm, tăng BUN, creatinin và creatin huyết thanh.

Phản ứng dị ứng với các biểu hiện như phát ban đỏ, sưng tay và mặt, các triệu chứng này sẽ giảm nhanh khi ngừng thuốc và dùng thêm diphenhydramin.

Tương tác với các thuốc khác

Nồng độ insulin trong huyết tương do sự kích thích của arginin có thể tăng cao hơn bởi các thuốc lợi tiểu thiazid, xylitol và aminophyllin.

Dùng các thuốc đái tháo đường sulfonylure đường uống trong thời gian dài có thể ức chế đáp ứng của glucagon huyết tương với arginin. Khi những bệnh nhân không dung nạp glucose được cho sử dụng glucose, phenytoin làm giảm sự đáp ứng của insulin trong huyết tương với arginin.

Tăng kali huyết có thể xảy ra khi dùng arginin điều trị chứng nhiễm kiềm chuyển hóa cho những bệnh nhân bệnh gan nặng mới dùng spironolacton gần đây.

Lái xe: Chưa biết.

Ảnh hưởng đến phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Nhưng nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên thỏ và chuột ở liều cao gấp 12 lần liều dùng cho người và không thấy biểu hiện nào về sự suy giảm khả năng sinh sản hay tổn hại đen bào thai do arginin. Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì những nghiên cứu về sinh sản trên động vật thì không phải luôn luôn dự báo được đáp ứng trên người do đó không nên dùng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Các acid amin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất ít không thể gây hại cho trẻ. Tuy nhiên, nên thận trọng khi dùng thuốc trên phụ nữ cho con bú.

Quá liều

Quá liều có thể dẫn đến nhiễm acid chuyển hóa thoáng qua kèm thở nhanh. Sự nhiễm acid sẽ được trung hòa và sự thiếu hụt base sẽ trở về bình thường sau khi truyền dịch. Nếu tình trạng vẫn còn, nên xác định mức độ thieu hụt và hiệu chỉnh bằng cách tính toán lượng dùng tác nhân kiềm hóa.

Dược lực học

– Arginin là mọt acid amin cần thiết trong chu trình urê đối với những bệnh nhân thiếu hụt các enzym: N-acetylglutamat synthase (NAGS), carbamoylphosphat synthetase (CPS), ornithin transcarbamylase (OTC), argininosuccinat synthetase (ASS), hay argininosuccinat lyase (ASL). Dùng arginin hydroclorid cho những bệnh nhân có rối loạn như trên nhằm khôi phục nồng độ arginin trong máu và giúp ngăn ngừa sự dị hóa protein. Những sản phẩm trung gian của chu trình ure ít có độc tính và dễ dàng thải trừ qua nước tiểu hơn so với amoniac và tạo con đường khác cho quá trình đào thải nitrogen thừa.

– Arginin làm tăng nồng độ glucose huyết. Tác dụng này có thể là tác dụng trực tiếp; lượng glucose giải phóng từ gan có liên quan trực tiếp với lượng acid amin hấp thu. Sự lý giải glycogen và sự tân tạo glucose cũng có thể là trung gian của quá trình arginin kích thích giải phóng glucagon.

Dược động học

Arginin hydroclorid hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Arginin hydroclorid kết hợp chặt chẽ với nhiều con đường sinh hóa. Acid amin được chuyển hóa qua gan tạo thành omithin và urê bằng cách thủy phân nhóm guanidin dưới xúc tác của arginase. Arginin được lọc ở tiều cầu thận và tái hấp thu gần như hoàn toàn ở ống thận.

Nhà sản xuất:

Stada (Đức)

Sản xuất tại Việt Nam

Bảo quản: Trong bao bì kín, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng gói: Ống 5ml. Hộp 20 ống.

Chai 125ml. Hộp 1 chai.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Arginine Stada”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *