Lá Hẹ

Hiển thị tất cả 2 kết quả

Lá Hẹ

Danh pháp

Tên khoa học

Allium ramosum L. (Họ Hành – Alliaceae)

Tên khác

Cửu Thái, Cửu Thái Tử, Khởi Dương Thảo,..

Nguồn gốc

Cây hẹ có ở đâu? Hẹ, một loài cây xuất xứ từ vùng Trung và Bắc Á, đã trải qua quãng thời gian dài chăm sóc và trồng bởi con người trên khắp các vùng đất từ khoảng 200 năm trước Công Nguyên. Bắt đầu từ đất nước Trung Quốc, hẹ đã lan tỏa sự phát triển của mình tới nhiều quốc gia khác như Triều Tiên, Nhật Bản, Nepal, Ấn Độ, các quốc gia ở Đông Dương, Thái Lan, Philippines, Indonesia, và thậm chí là Hoa Kỳ.

Sự thịnh vượng của cây hẹ trên đất Trung Quốc là một bằng chứng rõ ràng cho khả năng thích nghi của nó với điều kiện khí hậu từ 15 đến 20 độ C. Với môi trường và đất đai phù hợp, Trung Quốc đã trở thành quốc gia trồng hẹ nhiều nhất trên toàn thế giới. Với sự phổ biến và đa dạng trong việc sử dụng và chế biến, hẹ không chỉ đóng vai trò quan trọng về mặt kinh tế mà còn là một phần không thể thiếu trong ẩm thực của nhiều quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới. Cây hẹ đã trở thành biểu tượng của sự đa dạng và sự giàu có của vùng đất Trung Quốc và cả thế giới.

Trong Việt Nam, hẹ không chỉ là một cây trồng tồn tại từ thời kỳ xa xưa, mà còn là một phần không thể thiếu của nền nông nghiệp và văn hóa ẩm thực. Dường như hẹ đã đặt dấu ấn sâu đậm hơn cả những loại hành khác, thể hiện sự ấm áp và quen thuộc trong bữa ăn hàng ngày của mọi gia đình Việt. Tuy nhiên, mặc dù có sự tồn tại lâu đời, diện tích trồng và mức độ sử dụng của hẹ vẫn còn hạn chế, đặc biệt là trong các thành phố lớn nơi không gian sinh sống hạn chế.

Loại hẹ trồng tại Việt Nam có lẽ đã trải qua quá trình nhiệt đới hoá, thích ứng với điều kiện khí hậu nóng ẩm của vùng đất này. Cây hẹ sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ dưới ánh nắng và khí hậu nhiệt đới, tạo nên một cảnh quan xanh mướt, tươi tắn trong bối cảnh thiên nhiên nồng nàn của Việt Nam.

Thường thì, hẹ được bán trên thị trường vào mùa thu đông hoặc đông xuân, khi mà cây thường ra hoa và cho quả nhiều nhất. Trong những ngày lạnh giá của mùa đông, dù phần lá trên mặt đất có thể tàn lụi, nhưng phần thân dưới đất thường có khả năng chịu đựng được sự đông giá, tiếp tục nuôi dưỡng sức sống cho mùa xuân sắp tới.

Ở Việt Nam, cây hẹ thường cho ra hoa và quả nhiều, tạo nên một cảnh tượng đẹp mắt và đầy sức sống trong cảnh quan nông thôn. Hạt của hẹ được sử dụng để nhân giống, tạo ra những giống cây mới có khả năng chịu đựng và sinh trưởng tốt hơn trong điều kiện khí hậu địa phương.

Lá hẹ
Lá hẹ

Đặc điểm thực vật

Hẹ là cây gì? Hẹ thường có chiều cao dao động từ 20 đến 50cm. Đặc điểm nổi bật của nó là lá dày và hẹp, tạo thành hai dãy mọc ốp vào nhau. Đầu lá thường được hình thành thành hình dạng tù, có độ dài khoảng từ 10 đến 20cm và rộng từ 2 đến 7mm. Bẹ lá của cây thường có chiều dài và mỏng, tạo nên một diện mạo độc đáo và phong phú của cây hẹ.

Đặc điểm thực vật Lá hẹ
Đặc điểm thực vật Lá hẹ

Bộ phận dùng – Thu hái – Chế biến

Cây hẹ được coi là một loại cây “cửu thái”, có nghĩa là từ gốc đến ngọn đều có thể sử dụng, đặc biệt là lá, suốt cả năm. Lá hẹ thường được thu hái khi cần dùng và được sử dụng tươi ngay sau khi hái. Sau khi thu hoạch, để bảo quản lá hẹ tốt, bạn nên đặt chúng vào một nơi khô ráo và thông thoáng, tránh xa ánh nắng mặt trời trực tiếp và không để chúng trong môi trường quá ẩm ướt, vì điều này có thể làm giảm chất lượng và thời gian bảo quản của lá hẹ.

Bộ phận dùng Lá hẹ
Bộ phận dùng Lá hẹ

Thành phần hoá học

Lá hẹ có thành phần gì? Theo sách “Trung Dược Chí” năm 1993, lá của cây hẹ chứa một số hợp chất quan trọng như sulfid và linalol. Ngoài ra, trong lá hẹ cũng chứa các loại đường như fructose, glucose, galactose và sucrose. Tỷ lệ hàm lượng chất này trong lá hẹ thường dao động từ 4 đến 5% khi tính bằng khối lượng của dược liệu khô.

Tác dụng dược lý

Lá hẹ có tác dụng gì? Phòng Đông y thực nghiệm Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương đã xác định nước ép lá hẹ tươi và thành phần bay hơi của cây đều có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với nhiều loại vi khuẩn như Streptococcus, hemolyticus, Salmonella typhi, Shigella flexneri, Shigella shiga, Coli bethesda, Bacillus subtilis. Nước hẹ không có vị nóng, không cay, nên sử dụng trên lâm sàng thuận tiện, trẻ em dễ uống.

Lá hẹ tươi ghiền nhỏ, lọc lấy nước (1:4) thí nghiệm trên ống kính, có tác dụng diệt roi trùng âm đạo sau 30 phút tiếp xúc.

Nước ép lá hẹ, lọc bỏ cặn, tiêm tĩnh mạch cho chuột nhắt trắng với liều 0,1 – 0.5ml/10g thận trọng, sẽ xuất hiện triệu chứng choáng, vật vã và co giật, chuột sẽ chết sau nửa giờ. Đem dịch trên tiêm tĩnh mạch cho thỏ có hiện tượng hạ áp nhẹ; đối với tim ếch cô lập, lúc đầu ức chế sau đó lại có tác dụng kích thích, dùng với liều lớn làm tim ngừng đập ở thời kỳ tâm trương. Trên tiêu bản mạch máu chỉ sau của ếch và tai thỏ cô lập, dịch ép lá hẹ có tác dụng làm giãn huyết quản với mức độ nhẹ. Trên tử cung cô lập thỏ, dịch pha loãng 1% có tác dụng kích thích tử cung co bóp. Nếu đem dịch ép xử lý bằng nhiệt 100 độ C trong vòng 60 phút thì hiệu lực giảm một nửa. Dịch bằng hơi nước từ lá hẹ tiêm dưới da cho chuột nhắt trắng, cũng gây nên hiện tượng choáng, vật vã và sau cùng chết do ngừng hô hấp. Trên thỏ, dùng với liều thấp gây giảm hồng cầu và huyết sắc tố máu ngoại vi.

Tính vị – Quy kinh

Hẹ được biết đến với vị cay và tính ôn.

Công năng – Chủ trị

Ăn lá hẹ tốt cho gì? Hẹ có tác dụng ôn trung, kiện vị, hành khí, tán ứ và chỉ hãn. Trong tư duy dân gian, lá của cây hẹ được sử dụng để chữa trị nhiều bệnh như ho ở trẻ em, hen suyễn, tiêu hoá kém, nhiễm giun kim và lỵ amip.

Uống nước ép lá hẹ có tác dụng gì? Theo kinh nghiệm của dân gian, nước ép từ lá hẹ đã được sử dụng để điều trị lỵ amip với một tỉ lệ thành công khá cao. Trong một nghiên cứu, nước ép từ lá hẹ đã được sử dụng để điều trị cho 40 bệnh nhân mắc lỵ amip, và đã đạt được kết quả tích cực ở 38 trường hợp.

Kiêng kỵ

Lá hẹ kỵ với cái gì? Người có tình trạng âm dương hỏa vượng nên tránh sử dụng hẹ, vì có thể gây ra tác dụng phụ không mong muốn.

Liều dùng

Liều dùng hàng ngày nên dùng là 20 đến 30g.

Bảo quản

Để bảo quản hẹ trong thời gian dài, bạn có thể làm như sau: sau khi rửa sạch, hãy bọc chúng trong giấy và bảo quản trong ngăn mát của tủ lạnh. Điều này giúp giữ cho hẹ tươi mới và bền lâu hơn.

Một số bài thuốc phổ biến

1. Chữa các bệnh ho cho trẻ em

Lá hẹ chữa ho như thế nào? Một phương pháp trị ho tự nhiên cho trẻ em là sử dụng lá hẹ 15g, hoa đu đủ đực 15g, và 20 hạt hạt chanh, tất cả đều sử dụng tươi. Sau khi rửa sạch, bạn nghiền nhuyễn chúng và kết hợp với một lượng nhỏ đường và khoảng 10ml nước. Hỗn hợp này sau đó được hấp chín và để nguội. Cho trẻ em uống 3 lần mỗi ngày trong khoảng 3 đến 4 ngày liên tiếp để đạt hiệu quả tốt nhất. Ngoài ra, bạn cũng có thể kết hợp lá hẹ với lá dâu non, mỗi loại 10g, để tạo ra một liệu pháp tương tự. Cách làm và sử dụng cũng tương tự như phương pháp trên.

2. Chữa trị bệnh hen suyễn nguy cấp

Lá hẹ 50g sắc với 200ml nước, còn 50ml sẽ uống trong ngày.

3. Trị các chứng ợ chua

Một công thức uống bổ dưỡng bao gồm 60ml nước ép từ lá hẹ, 250ml sữa bò, và 15ml nước gừng tươi. Hỗn hợp này được uống nóng để tận hưởng mọi lợi ích sức khỏe từ các thành phần tự nhiên của nó.

4. Trị bệnh giun kim ở trẻ, ra mồ hôi

Lá hẹ có thể được sử dụng trong 2 cách khác nhau:

  1. Lá hẹ có thể được ép để lấy nước uống.
  2. Lá hẹ cũng có thể được sử dụng như một loại rau ăn.

5. Làm rượu nhằm bổ thận để tăng cường

Lá hẹ 200g, con ngài tằm đực khô 1000g, dăm dương hoắc 600g, khởi tử 200g, kim anh 500g, ngưu tất 500g, thực địa 400g, sơn thủ 300g, đường kính 4kg. Tất cả ngâm trong cồn 40 độ (20 lít). Uống mỗi lần 10 -15ml, ngày 2 lần.

6. Bài thuốc chữa trị đau nhức lưng, mỏi gối

Cách thực hiện khá đơn giản: đầu tiên, bạn nấu cháo từ gạo tẻ, sau đó thêm hạt hẹ vào trong cháo. Món cháo này nên được ăn nóng trong khoảng 10 ngày, mỗi ngày ăn 2 bữa. Món ăn này không chỉ giúp cải thiện chứng chán ăn mà còn có thể hỗ trợ điều trị các vấn đề về đau lưng và mỏi gối. Đây là một phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả để duy trì sức khỏe và tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Huy Bích (2006), Lá Hẹ, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, tập 1, trang 911.
  2. Đỗ Tấn Lợi (2006), Lá Hẹ, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, Hà Nội, trang 724.
Được xếp hạng 5.00 5 sao
0 đ
Dạng bào chế: Gạc rơ lưỡiĐóng gói: Hộp 15 gói

Xuất xứ: Việt Nam

Vitamin - Khoáng Chất

Ngũ Cốc Lá Hẹ Lạc Lạc

Được xếp hạng 5.00 5 sao
350.000 đ
Dạng bào chế: Dạng gói bộtĐóng gói: Hộp 450g (30 gói x 15g)

Xuất xứ: Việt nam