XUYÊN TIÊU (Quả) - họ Cam (Rutaceae) - Dược điển Việt Nam 6


XUYÊN TIÊU (Quả)

28/05/2026
XUYÊN TIÊU (Quả)

XUYÊN TIÊU (Quả)

Zanthoxyli Fructus

Hoa tiêu

Quả đã phơi khô của nhiều loài Xuyên tiêu (Zanhoxylum sp.), họ Cam (Rutaceae). Hái các chùm quả già đã chín, vỏ quả đã mở, đem phơi thật khô rồi tuốt lấy quả.

Mô tả

Quả nhỏ, khô, thường tập trung từ 1 đến 3 hoặc 5 quả trên một cuống chùm quả, xếp thành hình sao. Quả nang, đường kính 3 mm đến 5 mm, khi chín nứt thành hai mảnh vỏ, mặt ngoài màu nâu xám, có nhiều điểm tinh dầu và vân sần sùi hình mạng; mặt trong màu trắng xám, nhẵn bóng. Hạt hình trứng, đường kính 2 mm đến 3 mm, màu đen, nhẵn bóng. Mùi thơm, vị cay tê lưỡi.

Bột

Màu nâu hơi ánh vàng, vị cay. Soi kính hiển vi thấy: Đám sợi dài của vỏ quả ngoài, tế bào mô mềm của vỏ quả hình chữ nhật hoặc đa giác dài, không màu. Mảnh vỏ hạt màu nâu đen khó nhìn rõ tế bào, đôi khi thấy rõ từng đám tế bào gần như hình nhiều cạnh, màu vàng nâu. Các mảnh mạch của cuống quả. Mảnh nội nhũ chứa hạt aleuron và các giọt dầu.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).

Bản móng: Silica gel GF 254

Dung môi khai triển: Ethyl acetat – ethanol 95% – nước (8:2:1).

Dung dịch thử: Lấy 1,0 g dược liệu đã nghiền nhỏ, thêm 100 ml ethanol 70% (TT), lắc kỹ trong 30 min, lọc lấy dịch lọc làm dung dịch thử.

Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy khoảng 1,0 g Xuyên tiêu (mẫu chuẩn) nghiền nhỏ, chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai xong, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 12,0% (Phụ lục 12.13). Dùng 10 g dược liệu đã nghiền nhỏ.

Tạp chất (Phụ lục 12.11)

Tỷ lệ hạt đã rời hẳn ra ngoài: Không quá 2,0%.

Cuống hoa và cành: Không quá 5,0%.

Các tạp chất khác: Không quá 1,0%.

Tro toàn phần

Không quá 6,0% (Phụ lục 9.8).

Tro không tan trong acid

Không quá 1,5% (Phụ lục 9.7).

Định lượng

Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7).

Hàm lượng tinh dầu không ít hơn 2,0%, tính theo dược liệu khô kiệt.

Chế biến

Trước khi dùng, lấy quả khô, sao đến có mùi thơm.

Bảo quản

Để nơi khô mát.

Tính vị, quy kinh

Vị cay, tính ôn. Vào các kinh phế, tỷ, thận.

Công năng, chủ trị

Ôn trung tán hàn, trừ thấp, sát trùng. Chủ trị: Đau bụng lạnh, nôn mửa, ia chảy, phong thấp, đau răng, đau bụng giun.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 4 g đến 8 g, dạng thuốc sắc hoặc bột.

Khi chữa đau răng, dùng nước sắc đặc ngậm nhiều lần rồi nhổ đi.

Kiêng kỵ

Huyết áp cao, âm hư hỏa vượng, táo bón không nên dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1615-1616, tải PDF tại đây

THÔNG TIN TƯ VẤN