XUYÊN SƠN GIÁP Bảo quản, Tính vị, quy kinh - Dược điển Việt Nam 6


XUYÊN SƠN GIÁP

27/05/2026
XUYÊN SƠN GIÁP

XUYÊN SƠN GIÁP
Manis Squama
Vảy Tê tê, Vảy Trút

Vảy đã rửa sạch phơi hay sấy khô của con Tê tê (Manis pentadactyla L.), họ Tê tê (Manidae). Bắt con Tê tê, lột lấy cả tấm da nguyên vảy, nhúng hoặc luộc trong nước sôi, tách lấy vảy, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.

Mô tả

Vảy Tê tê rời có hình mảnh dẹt, hình quạt xòe, hình vỏ hến, hình tam giác, giữa dày, mép mỏng, rộng khoảng 1,5 cm đến 4 cm. Mặt lưng màu đen hơi xanh bóng có nhiều vân thẳng hình nan quạt, mép có ít vân vòng cung. Mặt trong màu hơi nhạt hơn, nhẵn, ở giữa có đường nổi hình nắp vung chữ V, đầu nhọn, hướng tâm. Chất sừng, cứng chắc, hơi dẻo, hơi trong. Mùi hôi khó chịu, vị nhạt.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Toluen – aceton (20 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu thêm 60 ml cloroform (TT) đun hồi lưu trên cách thủy trong 4 h, để nguội. Lọc. Bốc hơi dịch lọc đến cạn, hòa cắn trong 1 ml cloroform (TT), được dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột Xuyên sơn giáp (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Phun lên bản mỏng hỗn hợp anhydrid acetic (TT) acid sulfuric (TT) (9 : 1). Sấy ở 80 °C trong vài phút. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết phát quang tương đương về vị trí và cùng màu với các vết phát quang trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 13,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °C, 4 h).

Tạp chất

Không quá 4,0 % (Phụ lục 12.1).

Chế biến

Xuyên sơn giáp không dùng sống. Chế biến tùy theo yêu cầu của bài thuốc.
Có thể làm sạch vảy Tê tê bằng cách sau: Ngâm vảy Tê tê trong nước vôi loãng (5 lít nước hòa với 20 g vôi tôi, để lắng, gạn lấy nước trong) một ngày đêm. Lấy ra xóc rửa kỹ nhiều lần cho sạch. Phơi hoặc sấy nhẹ cho khô.
Xuyên sơn giáp sao cát: Làm sạch vảy Tê tê. Phân loại theo cùng kích thước. Cho cát đã rửa sạch vào chảo, đun to lửa (lửa võ) cho nóng, cho vảy Tê tê vào đảo đều cho đến khi tất cả các vảy phồng giòn, màu vàng đều, lấy ra sàng loại bỏ cát và để nguội. Giã giập trước khi dùng hoặc tán bột.
Thổ xuyên sơn giáp: Sao với cát như trên, khi vảy phồng giòn, màu vàng đều, lấy ra sàng loại bỏ cát, nhúng qua giấm hoặc phun giấm đều vào vảy khi còn nóng. Để khô. Giã giập khi dùng hoặc tán bột. Dùng 3 L giấm cho 10 kg Xuyên sơn giáp.
Hoặc làm sạch vảy Tê tê, để khô, tẩm giấm, sao với cát cho phồng và vàng đều, đem dùng.

Bảo quản

Nơi khô mát.

Tính vị, quy kinh

Vị mặn, tính hơi hàn. Vào các kinh can, vị.

Công năng, chủ trị

Thông kinh lạc, trừ phong, hoạt huyết tiêu thũng, thông tuyến sữa. Chủ trị: Kinh bế, kết cục ở bụng; sữa không thông; mụn nhọt; phong tê thấp tê cứng đau nhức.

Cách dùng, liều dùng

Dùng dược liệu đã chế biến. Ngày dùng từ 6 g đến 9 g, dạng thuốc sắc (giã giập) hoặc dạng thuốc tán (hòa với nước thuốc sắc để uống), 1 g đến 2 g/lần.

Kiêng kỵ

Phụ nữ có thai, mụn nhọt đã phá miệng, người hư nhược không nên dùng.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1613-1614, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN