VỌNG CÁCH (Lá) Bảo quản, Tính vị, quy kinh - Dược điển Việt Nam 6


VỌNG CÁCH (Lá)

27/05/2026
VỌNG CÁCH (Lá)

VỌNG CÁCH (Lá)
Premnae corymbosae Folium
Bông cách

Lá được làm khô của cây Vọng cách [Premna corymbosa (Burm.f.) Rottl. et Willd.], họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Thu hoạch vào cuối mùa xuân. Hái các lá bánh tẻ, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 °C đến 60 °C.

Mô tả

Lá hình trái xoan dài 12 cm đến 15 cm, rộng 5 cm đến 10 cm, gốc lá tròn hay hơi hình tim, đầu tù hay có mũi nhọn ngắn, mặt trên nhẵn có màu nâu nhạt, mặt dưới có lông mịn, mép lá nguyên hoặc có khía răng cưa nhỏ ở phía đầu lá, cuống lá dài 1 cm đến 4 cm.

Vi phẫu

Gân chính: Gân lá phía trên hơi lồi, phía dưới lồi nhiều. Biểu bì trên và dưới là một hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn, rải rác mang lông che chở đa bào và lông tiết đơn bào. Dưới biểu bì là lớp mô dày gồm các tế bào hình trứng có thành dày lên ở góc. Mô mềm là các tế bào hình trứng không đều có thành mỏng. Ở giữa gân lá là những bó libe-gỗ xếp thành hình cung khép kín, libe ở phía ngoài, gỗ phía trong. Phía ngoài bó libe-gỗ là những đám sợi. Trong cùng là mô mềm ruột gồm những tế bào hình đa giác thành mỏng.
Phiến lá: Dưới lớp biểu bì trên là 2 đến 3 hàng tế bào mô giậu, mô mềm là các tế bào hình đa giác thành mỏng, rải rác trong mô mềm có các bó libe-gỗ của gân phụ.

Bột

Bột có màu xanh nhạt, mùi thơm hắc, vị hơi đắng. Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì mang lỗ khí, lông che chở đa bào, lông tiết chân đơn bào, đầu đa bào. Bó sợi, mảnh mạch điểm.

Định tính

Lấy khoảng 10 g bột dược liệu, ngâm trong 100 ml methanol (TT) ở nhiệt độ phòng trong 12 h. Rút lấy dịch chiết, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm còn khoảng 5 ml, thêm đồng lượng nước cất rồi cho chảy qua cột đã được chuẩn bị như sau:
Chuẩn bị cột: Cột thủy tinh có đường kính 2 cm, dài 30 cm.
Nhồi vào cột 2 g hỗn hợp than hoạt tính – cát (tỉ lệ 1 : 10), rửa kỹ cột bằng nước cất tới trung tính (thử bằng giấy quỳ).
Cho dịch chiết ở trên chảy qua cột, rửa cột bằng nước cất cho tới khi dịch rửa giải không còn lên màu với thuốc thử Fehling (TT). Ngâm cột với khoảng 30 ml hỗn hợp ethanol – nước (50 : 48) trong 12 h. Rút dịch chiết với tốc độ 6 giọt/min cho tới kiệt. Cô dịch chiết còn khoảng 5 ml (dung dịch A) để làm các phản ứng sau:
A. Lấy 0,2 ml dung dịch A cho vào ống nghiệm, thêm 2 ml ethanol (TT), 1 ml thuốc thử Stalia 1 %, đun cách thủy trong 5 min sẽ xuất hiện màu xanh tím.
Thuốc thử Stalia 1%: Lấy 1 g p-dimethylaminobenzaldehyd (TT), hòa tan trong 100 ml ethanol (TT) có chứa 5 % acid hydrocloric (TT).
B. Lấy 0,2 ml dung dịch A, thêm 2 ml methanol (TT) và 1 ml thuốc thử Bekon-Egelman, hơ nóng khoảng 5 min sẽ xuất hiện màu nâu xám.
Thuốc thử Bekon-Egelman: Hòa tan 1 g benzidin (TT) và 20 g acid tricloacetic (TT) trong 100 ml methanol (TT).
Ghi chú: Than hoạt tính sử dụng ở trên phải đáp ứng yêu cầu của Dược điển Việt Nam. Cát: Những hạt silic màu trắng hoặc xám nhạt, kích thước hạt từ 150 µm đến 300 µm.
C. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel GF254.
Dung môi khai triển: Ethanol – cloroform (3 : 7) hoặc ethyl acetat – cloroform – acid formic – ethanol (5 : 8 : 1 : 1).
Dung dịch thử: Lấy 4 ml dung dịch A, cô trong cách thủy tới khô, hòa cắn trong 1 ml methanol (TT) được dung dịch thử.
Dung dịch dược liệu đối chiếu: Lấy 10 g bột lá Vọng cách (mẫu chuẩn) và tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun lên bản mỏng thuốc thử Stalia 1 %, sấy ở 80 °C trong vài phút để các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết tương đương về vị trí và cùng màu với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch dược liệu đối chiếu.

Độ ẩm

Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 3 g, 100 °C, 5 h).

Tạp chất (Phụ lục 12.11)

Tạp chất lạ như đất, sỏi, cát: Không được có.
Bộ phận khác của cây: Không quá 1 %.

Kim loại nặng

Không quá 6,0 phần triệu Pb; 0,5 phần triệu Cd; 0,5 phần triệu Hg; 1,5 phần triệu As (Phụ lục 9.4.11).

Chế biến

Rửa sạch, loại bỏ tạp chất, thái nhỏ phơi khô.

Bảo quản

Dược liệu đã phơi khô để nơi khô ráo, tránh ẩm mốc. Nên dùng trong 90 ngày sau khi chế biến.

Tính vị, quy kinh

Vị ngọt, hơi đắng, mùi hắc, tính mát.

Công năng, chủ trị

Thanh nhiệt, kiện tỳ, mát gan, sáng mắt, tiêu độc, lợi tiểu. Chủ trị: Xơ gan cổ chướng, kiết lỵ, tiêu hóa kém, viêm đau nhức xương khớp, tiểu tiện đái rắt, lợi sữa.

Cách dùng, liều lượng

Ngày dùng từ 8 g đến 12 g, dạng thuốc sắc.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1600-1601, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN