Viên nén Tetracyclin Hydroclorid - Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


VIÊN NÉN TETRACYCLIN HYDROCLORID

30/06/2026
VIÊN NÉN TETRACYCLIN HYDROCLORID

VIÊN NÉN TETRACYCLIN HYDROCLORID

Là viên nén chứa tetracyclin hydroclorid.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính

Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic tetracyclin thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chuẩn.

Độ hòa tan

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy. Giữ cho khoảng cách giữa cánh khuấy và đáy bình là (45 ± 5) mm.

Môi trường hòa tan: 900 ml nước.

Tốc độ quay: 75 r/min.

Thời gian: 60 min.

Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan, lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu. Pha loãng với môi trường hòa tan để được dung dịch có nồng độ thích hợp nếu cần. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dịch lọc thu được ở bước sóng cực đại 276 nm, trong cốc đo dày 1 cm, dùng dung dịch môi trường hòa tan làm mẫu trắng. So sánh dung dịch thử với dung dịch tetracyclin hydroclorid chuẩn có nồng độ tương đương với dung dịch thử pha trong môi trường hòa tan.

Tính lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, đã hòa tan từ viên dựa vào các độ hấp thụ đo được và hàm lượng C22H24N2O8.HCl của tetracyclin chuẩn.

Yêu cầu: Không được ít hơn 80 % (Q) lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, so với lượng ghi trên nhãn trong 60 min.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động, dung dịch thử, dung dịch phân giải và điều kiện sắc ký như mô tả trong phần Định lượng.

Dung dịch đối chiếu: Dung dịch chứa 0,5 µg/ml chuẩn anhydrotetracyclin hydroclorid, 3 µg/ml chuẩn 4-epianhydrotetracyclin hydroclorid, 3 µg/ml chuẩn epitetracyclin hydroclorid và 0,1 µg/ml chuẩn tetracyclin hydroclorid trong pha động.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải, độ phân giải giữa pic epitetracyclin và pic tetracyclin ít nhất là 2,5; độ phân giải giữa pic anhydrotetracyclin và pic 4-epianhydrotetracyclin ít nhất là 2,5. Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu, độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.

Tiến hành sắc ký với dung dịch thử và dung dịch đối chiếu.

Tính phần trăm mỗi tạp anhydrotetracyclin, epitetracyclin và 4-epianhydrotetracyclin theo công thức:

(St/Sc) × (Cc/Ct) × 100

Trong đó:

St: Diện tích pic tạp thu được từ dung dịch thử.

Sc: Diện tích pic tạp chuẩn tương ứng thu được từ dung dịch đối chiếu.

Cc: Nồng độ tạp chuẩn tương ứng trong dung dịch đối chiếu (µg/ml).

Ct: Nồng độ lý thuyết (nồng độ danh định) của tetracyclin hydroclorid trong dung dịch thử (µg/ml).

Tính phần trăm tạp đơn khác theo công thức:

(St/Sc) × (Cc/Ct) × 100

Trong đó:

St: Diện tích pic tạp đơn thu được từ dung dịch thử.

Sc: Diện tích pic tetracyclin thu được từ dung dịch đối chiếu.

Cc: Nồng độ tetracyclin hydroclorid chuẩn trong dung dịch đối chiếu (µg/ml).

Ct: Nồng độ lý thuyết (nồng độ danh định) của tetracyclin hydroclorid trong dung dịch thử (µg/ml).

Giới hạn: Xem Bảng 1.

Bỏ qua các tạp chất có hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng 0,05 %.

Tên chất Thời gian lưu tương đối Giới hạn (%)
Epitetracyclin 0,9 3,0
Tetracyclin 1,0
2-Acetyl analog 1,3
4-Epianhydrotetracyclin 1,7 3,0
Anhydrotetracyclin 1,8 0,5
Tạp đơn khác 0,1

Ghi chú: Tạp 2-acetyl analog là tạp trong quá trình sản xuất nguyên liệu và được kiểm soát trong nguyên liệu.

Mất khối lượng do làm khô

Không được quá 3,0 % (Phụ lục 9.6).

(Dùng 1,0 g bột viên, 60 °C, áp suất không quá 5 mmHg, 3 h).

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động A: Pha loãng 1 ml acid phosphoric (TT) vừa đủ với nước thành 1000 ml.

Pha động B: Acetonitril (TT).

Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình của bột thuốc trong nang, nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột tương ứng với khoảng 25 mg tetracyclin hydroclorid vào bình định mức 250 ml, thêm khoảng 200 ml pha động A, lắc siêu âm để hòa tan. Để nguội, thêm cùng dung môi đến định mức, lọc.

Dung dịch chuẩn: Hòa tan và pha loãng một lượng chính xác tetracyclin hydroclorid chuẩn trong pha động A để thu được dung dịch có nồng độ 0,1 mg/ml.

Dung dịch phân giải: Dung dịch chứa hỗn hợp chuẩn anhydrotetracyclin hydroclorid, 4-epianhydrotetracyclin hydroclorid, epitetracyclin hydroclorid và tetracyclin hydroclorid có cùng nồng độ 25 µg/ml trong pha động A.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (3 µm).

Nhiệt độ cột: 50 °C.

Nhiệt độ buồng tiêm mẫu: 4 °C.

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 µl.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:

Thời gian (min) Pha động A (% tt/tt) Pha động B (% tt/tt)
0 – 7,5 85 → 60 15 → 40
7,5 – 7,6 60 → 85 40 → 15
7,6 – 10 85 15

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch phân giải, độ phân giải giữa pic epitetracyclin và pic tetracyclin ít nhất là 2,5; độ phân giải giữa pic anhydrotetracyclin và pic 4-epianhydrotetracyclin ít nhất là 2,5. Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng pic không lớn hơn 1,5; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 1,0 %.

Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.

Tính hàm lượng tetracyclin hydroclorid, C22H24N2O8.HCl, trong viên dựa vào diện tích pic trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng C22H24N2O8.HCl của tetracyclin hydroclorid chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín. Để nơi khô, mát tránh ánh sáng.

Loại thuốc

Kháng sinh.

Hàm lượng thường dùng

125 mg (125.000 IU); 250 mg (250.000 IU).

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1138-1140, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN