TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
VIÊN NÉN REPAGLINID
VIÊN NÉN REPAGLINID
Là viên nén chứa repaglinid. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng repaglinid, C27H36N2O4, từ 95,0 % đến 105,0 % so với lượng ghi trên nhãn.
Định tính
Trong phần Định lượng, pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2).
Độ hòa tan
(Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường: 900 ml dung dịch đệm pH 5,0.
Dung dịch đệm pH 5,0: Hòa tan 10,2 g acid citric (TT) và 14,5 g dinatri hydrophosphat khan (TT) trong 1000 ml nước.
Tốc độ quay: 75 r/min.
Thời gian: 30 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Sau thời gian hòa tan quy định, hút dịch hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc bằng môi trường hòa tan nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng repaglinid chuẩn trong methanol (TT) để thu được dung dịch có nồng độ 0,001 %. Pha loãng 5,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng môi trường hòa tan.
Xác định lượng repaglinid được hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Acetonitril – dung dịch kali dihydrophosphat 0,15 % được điều chỉnh đến pH 2,3 bằng acid phosphoric – methanol (49 : 40 : 11).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (12,5 cm × 4 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Nhiệt độ cột: 40 °C.
Detector huỳnh quang với bước sóng kích thích 244 nm và bước sóng phát xạ 348 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn và dung dịch thử.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic repaglinid không lớn hơn 2,0 và độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic repaglinid thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.
Tính lượng repaglinid, C27H36N2O4, được hòa tan dựa vào diện tích pic repaglinid thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng của C27H36N2O4 trong repaglinid chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 70 % (Q) lượng repaglinid, C27H36N2O4, so với lượng ghi trên nhãn đã hòa tan trong 30 min.
Tạp chất liên quan
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Hỗn hợp dung môi: Methanol – dung dịch amoni dihydrophosphat 0,2 % được điều chỉnh đến pH 4,0 bằng acid phosphoric (70 : 30).
Pha động: Methanol – dung dịch amoni dihydrophosphat 0,2 % được điều chỉnh đến pH 2,5 bằng acid phosphoric (70 : 30).
Dung dịch thử: Phân tán 8 viên trong hỗn hợp dung môi và pha loãng thích hợp bằng hỗn hợp dung môi để thu được dung dịch có chứa 0,008 % repaglinid, lắc 20 min và lọc.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,08 % repaglinid chuẩn trong methanol (TT).
Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 50,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (3): Hòa tan một lượng thích hợp tạp chất A chuẩn của repaglinid để thu được dung dịch có nồng độ 0,008 % trong methanol (TT). Lấy 1,0 ml dung dịch thu được, thêm 5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) và pha loãng thành 50,0 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Dung dịch đối chiếu (4): Pha loãng 2,5 ml dung dịch đối chiếu (2) thành 1000 ml bằng hỗn hợp dung môi.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (10,0 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 μm).
Nhiệt độ cột: 40 °C.
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 210 nm.
Tốc độ dòng: 1 ml/min.
Thể tích tiêm: 20 μl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký dung dịch đối chiếu (3), (4) và dung dịch thử.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (3), độ phân giải giữa pic repaglinid và pic tạp chất A ít nhất là 7,0 và hệ số đối xứng của pic repaglinid không lớn hơn 2,0. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic repaglinid thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch đối chiếu (4) không lớn hơn 10,0 %.
Tính hàm lượng các tạp chất theo phương pháp chuẩn hóa.
Giới hạn:
Tổng các tạp chất không được lớn hơn 0,5 %.
Ghi chú:
Tạp chất A: Acid 4-(carboxymethyl)-2-ethoxybenzoic.
Định lượng
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Các dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và (3), điều kiện sắc ký như mô tả ở phần Tạp chất liên quan với thay đổi sau:
Detector quang phổ tử ngoại ở bước sóng 245 nm.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (3), độ phân giải giữa pic repaglinid và pic tạp chất A ít nhất là 7,0 và hệ số đối xứng của pic repaglinid không lớn hơn 2,0. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic repaglinid thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch đối chiếu (2) không lớn hơn 2,0 %.
Tính hàm lượng repaglinid, C27H36N2O4, trong chế phẩm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (2) và hàm lượng của C27H36N2O4 trong repaglinid chuẩn.
Bảo quản
Tránh ánh sáng và ẩm.
Loại thuốc
Thuốc chống đái tháo đường typ 2.
Hàm lượng thường dùng
0,5 mg, 1 mg, 2 mg.
Tài liệu tham khảo
1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1012 – 1013, tải PDF tại đây.
