VIÊN NÉN OLANZAPIN Tạp chất liên quan - Dược điển Việt Nam 6


VIÊN NÉN OLANZAPIN

08/06/2026
VIÊN NÉN OLANZAPIN
VIÊN NÉN OLANZAPIN
Là viên nén chứa olanzapin. Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng olanzapin, C17H20N4S, từ 95,0% đến 105,0% so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính

Lắc một lượng bột viên tương ứng với 60 mg olanzapin trong 20 ml methanol (TT), lọc và bốc hơi dịch lọc đến khô. Phổ hấp thụ hồng ngoại (Phụ lục 4.2) của cắn thu được phải phù hợp với phổ hồng ngoại đối chiếu của olanzapin.

Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 50 r/min.
Thời gian: 45 min.
Dung dịch thử: Sau thời gian hòa tan quy định, hút dịch hòa tan, lọc, bỏ dịch lọc đầu. Pha loãng dịch lọc bằng môi trường hòa tan nếu cần để được dung dịch có nồng độ 0,00056% olanzapin.
Dung dịch chuẩn: Dung dịch chứa 0,00056% olanzapin chuẩn trong môi trường hòa tan.
Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thử và dung dịch chuẩn ở bước sóng 260 nm. Sử dụng cốc đo dày 1 cm, mẫu trắng là môi trường hòa tan.
Tính lượng olanzapin, C17H20N4S, hòa tan trong mỗi viên dựa vào các độ hấp thụ đo được và hàm lượng của C17H20N4S trong olanzapin chuẩn.
Yêu cầu: Không được ít hơn 75% (Q) lượng olanzapin, C17H20N4S, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 45 min.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Các dung dịch sau khi pha được bảo quản tránh ánh sáng.
Dung dịch A: Acetonitril – methanol (1: 1).
Dung dịch đệm: Dung dịch natri dihydrophosphat monohydrat (TT) 0,345 % được điều chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch natri hydroxyd loãng (TT).
Pha động A: Dung dịch A – dung dịch đệm (45 : 55).
Pha động B: Dung dịch đệm – dung dịch A (25: 75).
Dung dịch thử: Phân tán một lượng bột viên tương ứng với 25 mg olanzapin trong 5 ml nước. Thêm 40 ml acetonitril (TT), trộn đều bằng cách lắc siêu âm, thêm 40 ml nước và lắc trong 20 min, thêm nước vừa đủ 100 ml, lắc đều. Lọc qua màng lọc 0,45 µm.
Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 1,0 ml dung dịch thửthành 100,0 ml bằng hỗn hợp acetonitril – nước (4 : 6). Pha loãng 1 thể tích dung dịch thu được thành 5 thể tích với cùng dung môi.
Dung dịch đối chiếu (2): Dung dịch chứa 0,025% olanzapin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống (chuẩn olanzapin có chứa các tạp chất B, C và D) trong hỗn hợp acetonitril – nước (4:6).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm). Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 250 nm.
Tốc độ dòng: 1,5 ml/min.
Thể tích tiêm: 50 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký theo chương trình dung môi như sau:
Thời gian (min) Pha động A (% tt/tt) Pha động B (% tt/tt)
0 – 2 100 0
2 – 7 100 -> 60 0 -> 40
7 – 13 60 40
13 – 17 60 -> 0 40 -> 100
17 – 30 0 100
30 – 31 0 -> 100 100 -> 0
31 – 34 100 0
Thời gian lưu tương đối so với olanzapin (thời gian lưu khoảng 15 min): Tạp chất 2 khoảng 0,13; tạp chất 3 khoảng 0,34; tạp chất C khoảng 0,37; tạp chất D khoảng 0,40; tạp chất B khoảng 0,60, tạp chất 1 khoảng 0,61.
Sử dụng sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) để định tính tạp chất B và D trên sắc ký đồ của dung dịch thử.
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ thu được của dung dịch đối chiếu (2), độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic tạp chất D ít nhất là 6,0.
Để tính hàm lượng, nhân diện tích pic của các tạp chất sau với hệ số hiệu chỉnh tương ứng: Tạp chất B là 0,63, tạp chất D là 1,52.
Giới hạn: Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:
Tạp chất B: Diện tích pic đã hiệu chỉnh không được lớn hơn 2,5 lần diện tích pic chỉnh thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5%).
Tạp chất D: Diện tích pic đã hiệu chỉnh không được lớn hơn 2,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5%).
Tạp chất 1, 2: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 2,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,5%).
Tạp đơn khác: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,2%).
Tổng diện tích các pác tạp chất không được lớn hơn 7,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,5%).
Bỏ qua các pic có diện tích pic nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,1%).
Ghi chú:
Tạp chất 1: [4-(4-methylpiperazin-1-yl)-2-thioxo-2,3-dihydro-1H-1,4-benzodiazepin-3-yliden]ethen-1-yl acetat.
Tạp chất 2: 1-[(32)-4-(4-methylpiperazin-1-yl)-2-thioxo-2,3-dihydro-1H-1,4-benzodiazepin-3-yliden]propan-2-on.
Tạp chất 3: 4-(4-methylpiperazin-1-yl)-3-(2-oxopropyliden)-1H-1,4-benzodiazepin-2(3H)-on
Tạp chất B, C và D: theo chuyên luận Olanzapin.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Các dung dịch sau khi pha được bảo quản tránh ánh sáng.
Pha động: Hỗn hợp gồm 25 thể tích dung dịch natri dihydrophosphat monohydrat (TT) 0,345 % đã được điều chỉnh đến pH 6,8 bằng dung dịch natri hydroxyd loãng (TT) và 75 thể tích hỗn hợp đồng thể tích của acetonitril và methanol.
Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Phân tán một lượng bột viên tương ứng với 25 mg olanzapin trong 5 ml nước. Thêm 40 ml acetonitril (TT), siêu âm. Thêm 40 ml nước, lắc trong 20 min và pha loãng thành 100 ml bằng nước, lọc qua màng lọc 0,45 µm, bỏ 2 ml dịch lọc đầu.
Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,025% olanzapin chuẩn trong hỗn hợp acetonitril – nước (4 : 6).
Dung dịch đổi chiếu (2): Dung dịch chứa 0,025% olanzapin chuẩn dùng để kiểm tra tính phù hợp của hệ thống (chuẩn olanzapin có chứa các tạp chất B, C và D) trong hỗn hợp acetonitril – nước (4:6).
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh là end-capped octadecylsilyl silica gel dùng cho sắc ký (5 µm).
Detector quang phổ từ ngoại đặt ở bước sóng 250 nm.
Tốc độ dòng: 2,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 μι.
Cách tiến hành:
Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), thứ tự rửa giải lần lượt là tạp chất C, tạp chất D, tạp chất B và olanzapin. Độ phân giải giữa pic tạp chất B và pic olanzapin ít nhất là 8,0.
Tính hàm lượng olanzapin, C17H20N4S, trong chế phẩm dựa vào vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch đối chiếu (1) và hàm lượng của C17H20N4S trong olanzapin chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kin, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ phòng.

Loại thuốc

Thuốc an thần kinh Thuốc chống loạn thần.

Hàm lượng thường dùng

5 mg; 10 mg.

Tài liệu tham khảo

Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 854-856, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN