TẬP 1
- Lịch sử Dược điển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hội đồng Dược điển Việt Nam VI
- Các cộng tác viên
- Các cơ quan và đơn vị tham gia xây dựng Dược điển Việt Nam VI
- Danh mục các chuyên luận mới so với DĐVN V
- Danh mục các chuyên luận DĐVN V có sửa đổi bổ sung
- Quy định chung
- Ký hiệu các chữ viết tắt
- Chuyên luận: Nguyên liệu hóa dược và thành phẩm hóa dược (Vần A đến H)
- Bảng tra cứu tên tiếng Anh, mã số định danh của các nguyên liệu hóa dược trong Dược điển Việt Nam VI (Vần A đến H)
- Mục lục tra cứu theo tên Việt Nam
VIÊN NÉN METRONIDAZOL VÀ SPIRAMYCIN
VIÊN NÉN METRONIDAZOL VÀ SPIRAMYCIN
Là viên nén hoặc viên nén bao phim chứa metronidazol và spiramycin.
Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu chung trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:
Hàm lượng metronidazol, C6H9N3O3, từ 95,0% đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn.
Hàm lượng spiramycin, từ 90,0% đến 120,0% so với lượng ghi trên nhân.
Định tính
A. Trong mục Định lượng metronidazol, pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu của pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn metronidazol.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silicagel GF250, hoạt hóa ở 110 °C trong 30 min.
Dung môi khai triển: Ether-methanol-diethylamin (97:1:2).
Dung dịch đối chiếu metronidazol: Dung dịch metronidazol chuẩn trong methanol (TT) có nồng độ khoảng 4 mg/ml.
Dung dịch đối chiếu spiramycin: Dung dịch spiramycin chuẩn trong methanol (TT) có nồng độ tương đương nồng độ spiramycin trong dung dịch thử.
Dung dịch thử: Cân một lượng bột viên (bỏ lớp bao nếu cần) tương đương với 40 mg metronidazol, thêm 10 ml methanol (TT), lắc kỹ trong 5 min. Lọc, sử dụng dịch lọc.
Cách tiến hành:
Chấm riêng rẽ lên bản mỏng 5 µl mỗi dung dịch đối chiếu và dung dịch thử. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 15 cm. Lấy bản mỏng ra, để khô ngoài không khí và quan sát dưới ánh sáng từ ngoại ở bước sóng 254 nm. Trên sắc ký đồ thu được, dung dịch thử cho 2 vết chính có vị trí, hình dạng và kích thước tương ứng với các vết chính thu được từ dung dịch đối chiếu metronidazol và spiramycin.
C. Cân một lượng bột viên (bỏ lớp bao nếu cần) tương đương với 2.000.000 IU spiramycin, thêm 10 ml dung dịch acid sulfuric 0,05 M (TT) và 25 ml nước, lắc đều, lọc. Điều chỉnh dịch lọc đến pH 8 bằng dung dịch natri hydroxyd 0.1 M (TT), thêm nước vừa đủ 50 ml, lắc đều. Lấy 5 ml dung dịch này, thêm 2 ml hỗn hợp nước – acid sulfuric (1 : 2), xuất hiện màu nâu.
Độ hòa tan metronidazol (Phụ lục 11.4)
Thiết bị: Kiểu giỏ quay.
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).
Tốc độ quay: 100 r/min.
Thời gian: 60 min.
Cách tiến hành:
Dung dịch thử: Lấy một phần dịch hòa tan sau thời gian hòa tan quy định, lọc.
Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng metronidazol chuẩn trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT) để được dung dịch có nồng độ tương đương nồng độ metronidazol trong dung dịch thử.
Định lượng metronidazol hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng với pha động và điều kiện sắc ký như mô tả trong mục định lượng metronidazol.
Từ diện tích các pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C9H6N3O3 trong metronidazol chuẩn, tính lượng metronidazol trong viên hòa tan so với lượng ghi trên nhãn.
Yêu cầu: Không ít hơn 85% (Q) lượng metronidazol, C6H9N3O3 so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 60 min.
Định lượng
Metronidazol
Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).
Pha động: Nước – methanol (80 : 20). Điều chỉnh tỉ lệ nếu cần.
Dung dịch chuẩn: Pha dung dịch của metronidazol chuẩn trong pha động có nồng độ chính xác khoảng 0,5 mg/ml.
Dung dịch thử: Cân 20 viên (bỏ lớp bao nếu cần), tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 250 mg metronidazol vào bình định mức dung tích 50 ml. Thêm khoảng 35 ml methanol (TT), lắc siêu âm để hòa tan. Thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch. Trộn đều. Lọc. Pha loãng 10,0 ml dịch lọc thành 100,0 ml với pha động.
Điều kiện sắc ký:
Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh B (5 μm).
Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 254 nm.
Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.
Thể tích tiêm: 10 µl.
Cách tiến hành:
Tiến hành sắc ký với dung dịch chuẩn. Trên sắc ký đồ thu được, hệ số đối xứng của pic metronidazol không lớn hơn 2,0. Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic của các lần tiêm lặp lại không quá 2,0%.
Tiến hành sắc ký với dung dịch thử. Tính hàm lượng metronidazol, C6H9N3O3, trong viên dựa vào diện tích pic thu được từ dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng C6H9N3O3 trong metronidazol chuẩn.
Spiramycin
Cân 20 viên (bỏ lớp bao nếu cần), tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 400.000 IU spiramycin vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm 70 ml methanol (TT), lắc siêu âm 15 min để hòa tan. Thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch, trộn đều. Lọc hoặc ly tâm lấy dịch trong, thu được dung dịch thử gốc spiramycin. Tiến hành thử theo Phụ lục 13.9. Xác định hoạt lực thuốc kháng sinh bằng phương pháp thử vi sinh vật.
Bảo quản
Để nơi khô mát, tránh ánh sáng.
Loại thuốc
Kháng sinh.
Hàm lượng thường dùng
125 mg metronidazol và 750.000 IU spiramycin,
250 mg metronidazol và 750.000 IU spiramycin,
Hoặc 250 mg metronidazol và 1.500.000 IU spiramycin.
Tài liệu tham khảo
Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 779-780, tải PDF tại đây.
