VIÊN NÉN CLOPIDOGREL: Các thử nghiệm kiểm định - Dược Điển Việt Nam 6


VIÊN NÉN CLOPIDOGREL

12/06/2026
VIÊN NÉN CLOPIDOGREL

Là viên nén chứa clopidogrel bisulfat.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau:

Hàm lượng clopidogrel, C16H16ClNO2S, từ 90,0% đến 110,0% so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính

A. Cân một lượng bột viên tương ứng với 75 mg clopidogrel và hòa tan trong vừa đủ 100 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT), lắc đều và lọc. Pha loãng 10 ml dịch lọc thành 50 ml bằng dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT). Phổ hấp thụ tử ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được đo trong khoảng 250 nm đến 300 nm phải tương ứng với phổ của dung dịch chứa clopidogrel bisulfat chuẩn có cùng nồng độ clopidogrel được pha trong cùng dung môi.

B. Trong phần Định lượng, thời gian lưu của pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với thời gian lưu của pic clopidogrel trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.

Độ hòa tan (Phụ lục 11.4)

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.

Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).

Tốc độ quay: 50 r/min.

Thời gian: 30 min.

Cách tiến hành: Sau thời gian hòa tan quy định, lấy một phần dịch hòa tan và lọc. Pha loãng dịch lọc thu được bằng môi trường hòa tan để thu được dung dịch thử có nồng độ thích hợp. Đo độ hấp thụ (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được ở bước sóng 240 nm, cốc đo dày 1 cm. Tiến hành đo song song dung dịch chứa clopidogrel bisulfat chuẩn có nồng độ tương đương với dung dịch thử, được pha trong dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).

Tính lượng clopidogrel, C16H16ClNO2S, đã hòa tan dựa vào độ hấp thụ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử và hàm lượng của C16H16ClNO2S trong clopidogrel bisulfat chuẩn.

Yêu cầu: Không ít hơn 80% (Q) lượng clopidogrel, C16H16ClNO2S, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong 30 min.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động, điều kiện sắc ký như mô tả ở mục Định lượng.

Dung dịch thử: Cân 20 viên và tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng 75 mg clopidogrel vào bình định mức 200 ml, thêm 5 ml methanol (TT). Thêm pha động đến vạch và lắc đều. Để yên 10 min, lắc đều và lọc qua màng lọc 0,45 µm.

Dung dịch đối chiếu (1): Pha loãng 2,0 ml dung dịch thử thành 200,0 ml bằng pha động.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 5,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100,0 ml bằng pha động.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp 2,5 lần thời gian lưu của pic clopidogrel, bắt đầu tính từ sau pic dung môi.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2), diện tích pic clopidogrel phải đạt từ 3,5% – 6,5% so với diện tích pic clopidogrel trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1). Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), số đĩa lý thuyết tính trên pic clopidogrel không nhỏ hơn 2500; hệ số đối xứng của pic clopidogrel không lớn hơn 2,0; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic clopidogrel thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0%.

Thời gian lưu tương đối so với clopidogrel: 2 đồng phân của tạp chất B khoảng 0,8 và 1,2; tạp chất A khoảng 0,5; tạp chất C khoảng 2,0.

Giới hạn:

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Tạp chất A: Diện tích pic tạp chất A không được lớn hơn 1,2 lần diện tích pic clopidogrel trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,2%).

Tạp chất C: Diện tích pic tạp chất C không được lớn hơn 1,5 lần diện tích pic clopidogrel trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (1,5%).

Tạp đơn khác (trừ tạp chất B): Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 0,2 lần diện tích pic clopidogrel trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (0,2%).

Tổng diện tích pic của tất cả các tạp chất (trừ tạp chất B) không được lớn hơn 2,5 lần diện tích pic clopidogrel trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1) (2,5%).

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Dung dịch đệm: Hòa tan 1,36 g kali dihydrophosphat (TT) trong 1000 ml nước.

Pha động: Dung dịch đệm – acetonitril (75 : 25).

Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình viên và nghiền thành bột mịn. Cân một lượng bột viên tương ứng 75 mg clopidogrel vào bình định mức 100 ml, thêm 50 ml methanol (TT), siêu âm 5 min rồi tiếp tục lắc cơ học 30 min. Thêm methanol (TT) đến vạch, lắc đều và lọc. Pha loãng 5,0 ml dịch lọc thu được thành 50 ml bằng pha động, lắc đều và lọc qua màng lọc 0,45 µm.

Dung dịch chuẩn: Hòa tan một lượng clopidogrel bisulfat chuẩn trong pha động để thu được dung dịch có nồng độ clopidogrel khoảng 0,075 mg/ml.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (15 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh là silica gel liên kết ovomucoid dùng để tách các đồng phân đối quang (5 µm) (Cột Ultron ES-OVM là phù hợp).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 220 nm.

Tốc độ dòng: 1 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 μl.

Cách tiến hành:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic clopidogrel thu được từ 6 lần tiêm lặp lại dung dịch chuẩn không lớn hơn 2,0%.

Tiến hành sắc ký lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch thử.

Tính hàm lượng clopidogrel, C16H16ClNO2S, trong viên dựa vào diện tích pic clopidogrel trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C16H16ClNO2S trong clopidogrel bisulfat chuẩn.

Bảo quản

Trong đồ đựng kín, ở nhiệt độ phòng.

Loại thuốc

Ức chế kết tập tiểu cầu.

Hàm lượng thường dùng

75 mg.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 338-339, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN