Viên nén bao tan trong ruột Rabeprazol - Kiểm nghiệm - Dược điển Việt Nam 6


VIÊN NÉN BAO TAN TRONG RUỘT RABEPRAZOL

24/06/2026
VIÊN NÉN BAO TAN TRONG RUỘT RABEPRAZOL

VIÊN NÉN BAO TAN TRONG RUỘT RABEPRAZOL

Là viên nén bao tan trong ruột chứa rabeprazol natri hoặc rabeprazol natri hydrat.

Chế phẩm phải đáp ứng các yêu cầu trong chuyên luận “Thuốc viên nén mục Viên bao tan trong ruột” (Phụ lục 1.20) và các yêu cầu sau đây:

Hàm lượng rabeprazol natri, C18H20N3O3SNa, phải từ 90,0 % đến 110,0 % so với lượng ghi trên nhãn.

Định tính

Trong phần Định lượng, pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải tương ứng với pic chính trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn.

Độ hòa tan

Giai đoạn trong môi trường acid

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.

Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch acid hydrocloric 0,1 M (TT).

Tốc độ quay: 50 r/min.

Thời gian: 120 min.

Cách tiến hành:

Dung dịch thử: Sau thời gian quy định, gạn bỏ hết môi trường hòa tan, lấy viên và phân tán bằng cách lắc siêu âm với một lượng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) tương đương 20 % tổng thể tích dung môi pha loãng cuối cùng. Thêm dung môi pha mẫu vừa đủ để được dung dịch có nồng độ rabeprazol natri khoảng 0,02 %, lắc đều, lọc.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 20 mg rabeprazol natri chuẩn hòa tan trong 20 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), thêm dung môi pha mẫu vừa đủ 100,0 ml, lắc đều, lọc.

Xác định lượng rabeprazol natri được hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Sử dụng pha động, dung môi pha mẫu và điều kiện sắc ký như phần Định lượng.

Tính lượng rabeprazol natri trong mỗi viên hòa tan trong môi trường acid bằng cách lấy kết quả ở phần Định lượng trừ đi lượng rabeprazol natri không bị hòa tan tính được từ diện tích pic rabeprazol natri trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C18H20N3O3SNa trong rabeprazol natri chuẩn.

Yêu cầu: Không được quá 10 % lượng rabeprazol natri, C18H20N3O3SNa, so với lượng ghi trên nhãn hòa tan trong 120 min.

Giai đoạn trong môi trường đệm

Thiết bị: Kiểu cánh khuấy.

Môi trường hòa tan: 900 ml đệm phosphat chuẩn pH 7,4 (TT).

Tốc độ quay: 75 r/min.

Thời gian: 45 min.

Lấy 6 viên khác thử qua Giai đoạn trong môi trường acid. Sau đó gạn bỏ môi trường acid và thay bằng 900 ml đệm phosphat chuẩn pH 7,4 (TT) đã được làm nóng đến 37 °C ± 0,5 °C.

Cách tiến hành:

Dung dịch thử: Sau 45 min, lấy một phần dịch hòa tan, lọc. Pha loãng dịch lọc với môi trường hòa tan nếu cần để thu được dung dịch có nồng độ rabeprazol natri khoảng 0,011 mg/ml. Lấy 5,0 ml dung dịch thử được, thêm 1,0 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).

Dung dịch chuẩn: Hòa tan rabeprazol natri chuẩn trong dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) để thu được dung dịch có nồng độ 0,055 % rabeprazol natri. Pha loãng 2,0 ml dung dịch thu được thành 100,0 ml bằng môi trường hòa tan. Thêm vào 5,0 ml dung dịch này 1,0 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT).

Xác định lượng rabeprazol natri được hòa tan bằng phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Sử dụng pha động, dung môi pha mẫu và điều kiện sắc ký như phần Định lượng.

Tính lượng rabeprazol natri, C18H20N3O3SNa, trong mỗi viên hòa tan trong môi trường đệm dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C18H20N3O3SNa trong rabeprazol natri chuẩn.

Yêu cầu: Không ít hơn 70 % (Q) lượng rabeprazol natri, C18H20N3O3SNa, so với lượng ghi trên nhãn được hòa tan trong giai đoạn.

Tạp chất liên quan

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động, dung môi pha mẫu và điều kiện sắc ký như mục Định lượng. Chuẩn bị các dung dịch ngay trước khi dùng và tiến hành trong điều kiện tránh ánh sáng.

Dung dịch thử: Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 50 mg rabeprazol natri cho vào bình định mức 100 ml, thêm khoảng 80 ml dung môi pha mẫu, lắc kỹ trong 5 min. Thêm dung môi pha mẫu vừa đủ, lắc đều và lọc.

Dung dịch đối chiếu (1): Dung dịch chứa 0,05 % rabeprazol natri chuẩn trong dung môi pha mẫu.

Dung dịch đối chiếu (2): Pha loãng 1,0 ml dung dịch đối chiếu (1) thành 100,0 ml bằng dung môi pha mẫu.

Cách tiến hành:

Tiến hành sắc ký dung dịch thử với thời gian gấp 3 lần thời gian lưu của pic chính.

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (1), số đĩa lý thuyết tính trên pic rabeprazol không nhỏ hơn 2000; hệ số đối xứng của pic rabeprazol không lớn hơn 2,0.

Giới hạn:

Trên sắc ký đồ của dung dịch thử:

Tạp đơn bất kỳ: Với mỗi tạp chất, diện tích pic không được lớn hơn 2 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (2,0 %).

Tổng diện tích của tất cả các tạp chất không được lớn hơn 6 lần diện tích pic chính thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu (2) (6,0 %).

Độ đồng đều đơn vị liều

(Phụ lục 11.9)

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3) với pha động, dung môi pha mẫu và điều kiện sắc ký như phần Định lượng.

Dung dịch thử: Phân tán 1 viên bằng cách lắc siêu âm với một lượng dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) tương đương 20 % tổng thể tích dung môi pha loãng cuối cùng. Thêm dung môi pha mẫu vừa đủ để được dung dịch có nồng độ rabeprazol natri khoảng 0,02 %, lắc đều, lọc.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 20 mg rabeprazol natri chuẩn hòa tan trong 20 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT), thêm dung môi pha mẫu vừa đủ 100,0 ml, lắc đều, lọc.

Tính hàm lượng rabeprazol natri, C18H20N3O3SNa, trong mỗi viên dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C18H20N3O3SNa trong rabeprazol natri chuẩn.

Định lượng

Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3).

Pha động: Acetonitril – dung dịch kali dihydrophosphat 0,15 % điều chỉnh đến pH 6,0 bằng acid phosphoric hoặc dung dịch natri hydroxyd 5 % (35 : 65).

Dung môi pha mẫu: Methanol – nước – diethylamin (80 : 20 : 0,1).

Dung dịch thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình và nghiền thành bột mịn. Cân chính xác một lượng bột viên tương ứng với 50 mg rabeprazol natri vào bình định mức 100 ml, thêm 20 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và lắc kỹ để phân tán. Thêm dung môi pha mẫu đến vạch, lắc đều và lọc.

Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 25 mg rabeprazol natri chuẩn, hòa tan trong 10 ml dung dịch natri hydroxyd 0,1 M (TT) và pha loãng thành 50,0 ml bằng dung môi pha mẫu.

Điều kiện sắc ký:

Cột kích thước (25 cm × 4,6 mm) được nhồi pha tĩnh C (5 µm).

Detector quang phổ tử ngoại đặt ở bước sóng 280 nm.

Tốc độ dòng: 1,0 ml/min.

Thể tích tiêm: 10 µl.

Cách tiến hành:

Kiểm tra tính phù hợp của hệ thống: Trên sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, hệ số đối xứng của pic rabeprazol không lớn hơn 2,0; độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic rabeprazol thu được từ 6 lần tiêm lặp lại không lớn hơn 2,0 %.

Tính hàm lượng rabeprazol natri, C18H20N3O3SNa, dựa vào diện tích pic thu được trên sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn và hàm lượng của C18H20N3O3SNa trong rabeprazol natri chuẩn.

Bảo quản

Tránh ánh sáng và ẩm, ở nhiệt độ phòng.

Loại thuốc

Thuốc ức chế bơm proton, điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng.

Hàm lượng thường dùng

10 mg, 20 mg.

Tài liệu tham khảo

1. Dược Điển Việt Nam 6 – phiên bản mới nhất của Dược Điển Việt Nam do Bộ Y tế ban hành theo quyết định số 3960/QĐ-BYT ngày 26/12/2025. Trang 1003 – 1005, tải PDF tại đây.

THÔNG TIN TƯ VẤN